A-la-hán
(Tên gốc của trưởng lão là Puṇṇa. Vì vị ấy là con trai của người em gái của trưởng lão Koṇḍañña, là nữ Bà-la-môn Mantāṇī, nên vị ấy được gọi là trưởng lão Mantāni-putta Puṇṇa).

- 11/08/2026 20:22:41- 4679 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1440 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1438 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1225 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1221 Lượt xem
Tìm nhân vật theo tên, nhóm, loại và nguyên quán.
Tỳ kheo thời Phật
Hiển thị 1–11 trong 11 nhân vật
A-la-hán
(Tên gốc của trưởng lão là Puṇṇa. Vì vị ấy là con trai của người em gái của trưởng lão Koṇḍañña, là nữ Bà-la-môn Mantāṇī, nên vị ấy được gọi là trưởng lão Mantāni-putta Puṇṇa).
Tỳ-kheo
Sundarīnandā ( tỳ kheo ni phạm tội pārājika trong luật tạng ) .. có nhan sắc xinh đẹp bị dục nhiễm , luyến ái với 1 cư sĩ ( cháu trai của Migāra tên là Sāḷha)
Tỳ-kheo
Tỳ kheo ni xuất hiện trong luật tạng Pali giới tỳ kheo , mắc phải khá nhiều tội , tham đồ cúng dường , đòi hỏi đồ cúng , che dấu tội ....
Tỳ-kheo
Caṇḍakāḷī (tỳ kheo ni phạm giới thân cận với nam gia chú luật tạng) ... ngoài ra còn khá nhiều tật xấu
Tỳ-kheo
Đại đức Kappitaka ( thầy tế độ của đại đức Kappitaka) - bị âm mưu ám sát bởi nhóm tỳ khưu ni Lục Sư Kappitaka Thera Ngài được Upāli truyền giới và từng sống trong một nghĩa trang gần Vesāli . Tại nghĩa trang, các ni cô Chabbaggiya chôn tro cốt của một trong những vị lãnh đạo của họ và dựng một bảo tháp (thūpa) gần phòng của Kappitaka. Trưởng lão, bị quấy rầy bởi tiếng than khóc của họ, đã đập vỡ bảo tháp và rải rác các vật liệu. Các ni cô vô cùng tức giận, lập mưu giết ngài, nhưng Upāli đã cảnh báo ngài, và ngài đã trốn đi nơi khác cho đến khi các ni cô phá hủy bảo tháp của ngài và bỏ đi với ấn tượng rằng ngài đã chết. Các ni cô đổ lỗi cho Upāli vì đã làm đảo lộn sự sắp xếp của họ (Vin.iv.308). Theo Peta-vatthu và Chú giải (Pv.50; PvA.229ff), Kappitaka sống tại Kapinaccāna (gần Vesāli), và ở đó, Licchavi Ambasakkhara đã bố thí cho ông thay mặt cho một ngạ quỷ. Rõ ràng ông đã từng là một Jatila , với một nhóm Jatila đông đảo, vì ông được mô tả là "jatilasahassassa abbhantaro thero." Sp.iv.937; PvA.230.
Cận sự nam/nữ
Bà la môn Jāṇussoṇi là một uyên thâm giáo điển Veda. Vị nầy là một trong những quốc sư của vua Pasenadi. Được xem là bậc tư vấn nổi tiếng (mahāpurohita) cùng với bốn bà là môn trí thức khác trong xứ Kosala là Cankī, Tārukkha, Pokkharasāti và Todeyya. Với địa vị của mình, Bà la môn Jāṇussoṇi có được cả hai danh tiếng và sự giàu có. Sau nầy trở thành một đệ tử Phật. Những giai thoại liên quan tới vị nầy được ghi lại ở nhiều bài kinh trong Tam Tạng.
A-la-hán
Bà-la-môn Sundarika Bharadvāja là một thầy cúng nổi tiếng có lần làm lễ tế lửa trên bờ sông đã gặp Đức Phật. Như thường lệ, sau tế đàn vị nầy tìm người để cho những thực phẩm cúng tế. Nhìn thấy Đức Phật ngồi gần đó, dù vị thầy cúng nầy không ưa những sa môn tịnh tu nhưng nẩy sanh ý đến hỏi là tu kiểu vậy sau khi chết sanh về đâu nếu không thờ phượng thần linh thượng đế.
Bình thường
Sunakkhatta, thuộc bộ lạc Licchavi , người từ bỏ giáo pháp bị Đức Phật quở trách trong khá nhiều bài kinh là kinh trung bộ số 12 Đại kinh Sư Tử Hống và kinh Thiện Tinh Sunakkhatta Sutta , kinh Bale
A-la-hán
Thầy Nagasamala là một vị khất sĩ trẻ. Trước đây thầy là đệ tử của đại đức Uruvela Kassapa. Từ ngày đến Venuvana đại đức Uruvela Kassapa tiến cử thầy Nagasamala làm thị giả đầu tiên cho Phật.
Tỳ-kheo
Moḷiya Phagguna là một tỳ khưu mang nhiều tập khí của người đời khi xuất gia. Vị nầy từng bị khiển trách vì quá thân thiết với chư tỳ khưu ni.
Tỳ-kheo
1. Arittha.-A monk. He had been subjected by the Sangha to the ukkhepanīyakamma for refusal to renounce a sinful doctrine, namely, that the states of mind declared by the Buddha to be stumbling-blocks are not such at all for him who indulges in them. Arittha left the Order and would not come back until the ukkhepanīyakamma was revoked (Vin.ii.25-8).
- 11/08/2026 20:22:41- 1003 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1003 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1003 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 841 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 841 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1214 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1007 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1359 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 1115 Lượt xem
- 11/08/2026 20:22:41- 958 Lượt xem
- 11/08/2026 00:00:45- 600 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 530 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 575 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 620 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 686 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 555 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 557 Lượt xem
- 11/07/2026 22:16:50- 616 Lượt xem
Anh → Pāli tra ngược theo nghĩa tiếng Anh. Chưa có bộ Pāli–Pāli trong hệ thống.