Đeo tượng Phật, vòng chú có bảo vệ khỏi tai nạn không?
Đeo tượng Phật hoặc vòng chú có thể nhắc nhớ chánh niệm và lòng tin, nhưng không bảo đảm tránh tai nạn; cần kết hợp tu tập với phòng ngừa thực tế.
Đọc bàiKhám phá câu hỏi, bài giải thích và đối chiếu Phật học. Chọn cách đọc phù hợp, từ lướt nhanh tiêu đề đến khám phá từng bài.
Đeo tượng Phật hoặc vòng chú có thể nhắc nhớ chánh niệm và lòng tin, nhưng không bảo đảm tránh tai nạn; cần kết hợp tu tập với phòng ngừa thực tế.
Đọc bàiTu tập không phải dựng nên một bản ngã mới, mà là thấy rõ các tiến trình thân tâm duyên sinh để giảm chấp thủ và hành xử có trách nhiệm.
Đọc bàiSo sánh cách hiểu Khổ trong Phật giáo sơ kỳ, Theravāda, Trung quán, Duy thức và Kim Cương thừa; phân biệt Khổ đế, ba dạng khổ và các hướng tu tập.
Đọc bàiChánh kiến đứng đầu để định hướng Bát Thánh đạo, không phải giai đoạn cần hoàn tất trước bảy chi còn lại; tám yếu tố cùng nâng đỡ sự tu tập.
Đọc bàiGiải thích tiến trình không hối hận, hân hoan, hỷ, khinh an, lạc và định trong tu tập Phật giáo.
Đọc bàiThần thông được mô tả trong một số kinh điển Phật giáo nhưng không phải cứu cánh hay bằng chứng tự đủ của giác ngộ; trọng tâm tu tập là đoạn trừ tham, sân, si.
Đọc bàiViệc tu tập là tiến trình thân tâm có điều kiện, với tác ý và trách nhiệm, không cần một bản ngã thường hằng đứng ngoài năm uẩn.
Đọc bàiVì thân tâm không cố định và vận hành theo nhân duyên, con người có khả năng tu tập và chuyển hóa thói quen bất thiện, dù sự thay đổi cần điều kiện và thời gian.
Đọc bàiDù học nhiều chủ đề Phật học, trọng tâm thực hành vẫn là liễu tri Khổ, đoạn trừ nguyên nhân, chứng ngộ sự chấm dứt và tu tập Bát Thánh đạo.
Đọc bàiGiữ giới để không gây hại và phát triển giới–định–tuệ, không phải để tự tôn hay hạ thấp người khác; MN 113 khuyên đặt trọng tâm vào tu tập chân chính.
Đọc bàiTứ Thánh đế là trọng tâm thực hành: liễu tri Khổ, đoạn trừ tham ái, chứng ngộ Diệt và tu tập Thánh đạo tám ngành.
Đọc bàiMN 22 ví Chánh pháp như chiếc bè để vượt qua khổ: cần học và thực hành đúng, nhưng không bám víu vào kiến thức, phương pháp, kinh nghiệm hay bản ngã tu tập.
Đọc bàiSinh duyên Già–chết: ý nghĩa của già và chết trong SN 12.2, tính vô thường của đời sống hữu tình và hướng tu tập để đoạn tận khổ.
Đọc bàiTìm hiểu Tôn giả Ānanda trong những năm làm thị giả Đức Phật: trách nhiệm phụng sự, tám điều kiện theo truyền thống, vai trò trong DN 16 và bài học tu tập.
Đọc bàiTherīgāthā lưu giữ những bài kệ được gắn với các Trưởng lão Ni, nói về khổ đau, tu tập và giải thoát; cần phân biệt lời kệ với chú giải và lịch sử tác giả.
Đọc bàiJīvaka cho thấy y học và Phật giáo gặp nhau trong tinh thần giảm khổ, nhưng điều trị bệnh và tu tập giải thoát có phương pháp, giới hạn khác nhau.
Đọc bàiKinh Vāseṭṭha giải thích vì sao phẩm hạnh và hành động, không phải huyết thống, là thước đo sự cao quý trong tu tập.
Đọc bàiKhảo sát truyền thống kể về Māra dưới cội Bồ-đề, phân biệt kinh điển sớm, Phật truyện và biểu tượng chiến thắng các chướng ngại tu tập.
Đọc bàiGiải thích vì sao sợ hãi được xem là một đạo quân của Māra trong Sn 3.2, phân biệt sự thận trọng lành mạnh với nỗi sợ cản trở tu tập và cách thực hành an toàn.
Đọc bàiDanh vọng, cung kính và lợi dưỡng có thể cản trở tu tập khi tạo ra tham ái, ngã mạn và sự lệ thuộc. Phân biệt sử dụng điều kiện chính đáng với chấp thủ, theo SN 17 và Sn 3.2.
Đọc bàiTheo kinh Kevaddha (DN 11), thần thông giáo hóa là khả năng chỉ dẫn tu tập, từ bỏ bất thiện và phát triển thiện pháp; được đề cao hơn việc gây kinh ngạc bằng phép lạ.
Đọc bàiTừ ví dụ dây đàn trong AN 6.55, tìm hiểu cách điều hòa tinh tấn để tránh cả ép xác lẫn buông thả trong tu tập.
Đọc bài‘Vô trí diệc vô đắc’ không phủ nhận trí tuệ hay kết quả tu tập, mà nhắc người tu không chấp vào người biết, cái biết và sự chứng đắc như thực thể có tự tính.
Đọc bàiBiết đủ giúp giảm tham ái, còn tinh tấn giúp phát triển điều thiện. Hai phẩm chất bổ sung nhau trong tu tập và đời sống cư sĩ.
Đọc bài