↑ Bỏ qua điều hướng
NHÂN VẬT · ENCYCLOPEDIA

Dạ-xoa Naḷeru ( chủ sở hữu của cội cây Nimba )

Dạ-xoa Naḷeru ( chủ sở hữu của cội cây Nimba ) .. được nhắc đến gián tiếp trong kinh Nalerupucimanda Một khu rừng gần Verañjā , nơi Đức Phật đã dành một phần thời gian trong chuyến viếng thăm Nerañjā (Vin.iii.1; A.iv.172, 197). Buddhaghosa giải thích (Sp.i.108) rằng cây chính được tìm thấy ở đó là cây pucimanda hay cây nimba, dưới gốc cây có một ngôi đền thờ một Yakkha tên là Naleru. Cây này râm mát và đẹp mắt. Con đường về phía bắc (đến Uttarakuru?) đi qua cái cây này (Ibid.,184).

  • Nalerupucimanda

Một khu rừng gần Verañjā , nơi Đức Phật đã dành một phần thời gian trong chuyến viếng thăm Nerañjā (Vin.iii.1; A.iv.172, 197).

Buddhaghosa giải thích (Sp.i.108) rằng cây chính được tìm thấy ở đó là cây pucimanda hay cây nimba, dưới gốc cây có một ngôi đền thờ một Yakkha tên là Naleru. Cây này râm mát và đẹp mắt.

Con đường về phía bắc (đến Uttarakuru?) đi qua cái cây này (Ibid.,184).

“[1] Lúc bấy giờ, Đức Phật Thế Tôn ngự tại Verañjā, ở cội cây Nimba của dạ xoa Naḷeru [1], cùng với đại chúng Tỳ-khưu có số lượng năm trăm vị Tỳ-khưu.”
Chú thích của dịch giả Indacanda từ giải thích của Bà-la-môn Phật Âm:
 
“[1] Theo ngài Buddhaghosa giải thích ở Samantapāsādikā (Chú Giải Tạng Luật), Verañjā là tên của một thành phố, Pucimanda là cây Nimba (Từ điển Pāli-English của Pāli Text Society cho biết đó là một loại cây có lá đắng và gỗ cứng), Naḷeru là tên của một dạ-xoa, và Đức Thế Tôn ngự ở khu vực lân cận của cây ấy.”
 
 
Dạ-xoa Naḷeru ( chủ sở hữu của cội cây Nimba ) .. được nhắc đến gián tiếp trong kinh
Ở cội cây này Đức Phật có khá nhiều các bài pháp ...
STRUCTURED RELATIONS

Quan hệ từ dữ liệu

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere