Trưởng lão Mahāgavaccha — Nhân vật
↑ Bỏ qua điều hướng
NHÂN VẬT · ENCYCLOPEDIA

Trưởng lão Mahāgavaccha

Ngài là con trai của Samiddhi, một Bà-la-môn ở Nālaka, xứ Magadha. Mahāgavaccha vô cùng ngưỡng mộ Sāriputta, và khi biết ngài đã gia nhập Tăng đoàn, ngài đã noi gương Sāriputta, và sau đó đã đắc quả A-la-hán. Trong quá khứ, ông đã dâng nước cho Đức Phật Padumuttara và là một tín đồ sùng đạo của Đức Phật Sikhī (Thag.vs.12; ThagA.i.57). Ông có lẽ giống hệt với Udakadāyaka trong Apadāna. Ap.ii.437; nhưng những bài kệ tương tự được cho là của Gangātiriya (ThagA.i.249).

  • Mahāgavaccha Thera

He was the son of Samiddhi, a brahmin of Nālaka in Magadha. Mahāgavaccha admired Sāriputta greatly, and on learning that he had joined the Order, he followed Sāriputta's example, becoming an arahant in due course.

In the past he gave a drink of water to Padumuttara Buddha and was a devout follower of Sikhī Buddha (Thag.vs.12; ThagA.i.57). He is probably identical with Udakadāyaka of the Apadāna. Ap.ii.437; but the same verses are attributed to Gangātiriya (ThagA.i.249).

  • Mahāgavaccha Thera

Ngài là con trai của Samiddhi, một Bà-la-môn ở Nālaka, xứ Magadha. Mahāgavaccha vô cùng ngưỡng mộ Sāriputta, và khi biết ngài đã gia nhập Tăng đoàn, ngài đã noi gương Sāriputta, và sau đó đã đắc quả A-la-hán.

Trong quá khứ, ông đã dâng nước cho Đức Phật Padumuttara và là một tín đồ sùng đạo của Đức Phật Sikhī (Thag.vs.12; ThagA.i.57). Ông có lẽ giống hệt với Udakadāyaka trong Apadāna. Ap.ii.437; nhưng những bài kệ tương tự được cho là của Gangātiriya (ThagA.i.249).

 

Wiki Tâm Học -Danh sách : Trưởng lão tăng kệ - Phần 012 - Chương 1 : (XII) Mahàgavaccha (Thera. 3)

(XII) Mahàgavaccha (Thera. 3)

Ngài sinh ra trong thời đức Phật tại thế, làm con của Sammiddhi, một Bà-la-môn ở làng Nàlaka, Magadha. Ngài xuất gia vì Sàriputta đã xuất gia, và ngài biết Sàriputta rất sáng suốt. Sau khi chứng quả A-la-hán, và thọ hưởng lạc giải thoát, ngài nói lên bài kệ để khích lệ các đồng Phạm hạnh tinh cần tu tập:

12. Trí tuệ lực, giới hạnh,

Ðịnh, thiền lạc, chánh niệm,

Chỉ ăn những món ăn

Ðem lại quả tốt đẹp,

Ở đây, tham viễn ly,

Chờ đợi giờ mạng chung.

.

STRUCTURED RELATIONS

Quan hệ từ dữ liệu

Bài viết