↑ Bỏ qua điều hướng
HỒ SƠ NHÂN VẬT · CHƯA PHÂN NHÓM

Tôn giả Hemaka – Top 80 đệ tử Phật ( nhóm bên trái – từng là đệ tử khổ hạnh Bāvari)

Hồ sơ dữ liệu chung #547 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.

Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗

Tôn giả Hemaka – Top 80 đệ tử Phật ( nhóm bên trái – từng là đệ tử khổ hạnh Bāvari)

Thời đại
Chưa xác định
Sinh–mất
Chưa rõ năm sinh–mất
Tuổi thọ
Chưa rõ
Địa bàn
Chưa xác định
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu chung
#547
Khởi tạo hồ sơ
22/03/2023
Cập nhật tại nguồn
18/11/2025 21:19
Lượt xem tại nguồn
593
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Tôn giả Hemaka – Top 80 đệ tử Phật ( nhóm bên trái – từng là đệ tử khổ hạnh Bāvari)

Mục lục nội dung · 4 đề mục
Thông tin chính

Tôn giả Hemaka – Top 80 đệ tử Phật ( nhóm bên trái – từng là đệ tử khổ hạnh Bāvari)

  

Tôn giả Hemaka – Top 80 đệ tử Phật ( nhóm bên trái – từng là đệ tử khổ hạnh Bāvari)

 

I. Giới thiệu chung

Tôn giả Hemaka – thanh niên đệ tử của Bà-la-môn khổ hạnh Bāvari.

 

  • Hemaka

One of the Bāvarī’s disciples. He went to the Buddha, asked questions, and became an arahant (SN.vs.1006, 1084-7).

In the time of Piyadassī Buddha he was an ascetic, named Anoma, and offered the Buddha a seat of jewels. Ap.ii.352f

 

 

  • Hemaka

Một trong những đệ tử của Bāvarī . Ông đến gặp Đức Phật, đặt câu hỏi và trở thành một vị A-la-hán (SN.vs.1006, 1084-7).

Vào thời Đức Phật Piyadassī, ông là một người khổ hạnh, tên là Anoma, và đã cúng dường cho Đức Phật một chiếc ghế châu báu. Ap.ii.352f.

 

 

 

II. Kinh tập chương V – Tiểu bộ kinh

(IX) Các câu hỏi của thanh niên Hemaka (Sn 209)

Hemaka:

1084. Tôn giả He-ma-ka:

Những ai trong thời trước,

Ðã trả lời cho con,

Về lời dạy Cù-đàm,

Trước đã như thế nào,

Sau sẽ là như vậy,

Tất cả đều truyền thống,

Tất cả tăng suy tư.

1085. Ðây, con không hoan hỷ,

Ngài nói Pháp cho con,

Ôi mong bậc ẩn sĩ,

Nói Pháp đoạn khát ái,

Biết xong, sống chánh niệm,

Vượt ái trước ở đời.

Thế Tôn:

1086. He-ma-ka ở đây,

Ðối các Pháp khả ái,

Ðược nghe và được thấy,

Ðược cảm tưởng, nhận thức,

Tẩy sạch ước muốn tham,

Là Niết-bàn, bất tử.

1087. Biết vậy, giữ chánh niệm,

Hiện tại, đạt mát lạnh,

Vị ấy thường an tịnh,

Vượt chấp trước ở đời.

 

Tiếng Anh

9. Hemakamānavapucchā

Questions of the young man Hemaka.

1084. Venerable Hemaka said:
“I was told that the dispensation of Gotama was for the next birth,
It is all gossip and logical thinking.

1085. I do not delight in that talk, may the sage declare the Teaching to destroy craving,
I knowing it will abide mindfully to overcome the attachments of the world”

1086. The Blessed One said:
“Hemaka, dispel interest and greed for all pleasant forms.
Seen, heard, experienced and cognized and realize extintion.”

1087. Those who know this mindfully,are here and now extinguished
Crossed the attachments of the world are for ever appeased.”

Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Trung & Trường Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tương Ưng Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Nikaya khác · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tạp A Hàm · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tiền thân Nikaya · 0 liên kết

Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki

Hồ sơ chưa được gắn truyền thống trong danh mục mới. Dữ liệu nguồn vẫn được hiển thị đầy đủ theo các trường hiện có.

Nguồn & đối chiếu

Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere