↑ Bỏ qua điều hướng
HỒ SƠ NHÂN VẬT · CHƯA PHÂN NHÓM

Atula Veroca ( 1 trong 3 vị chua Atula )

Hồ sơ dữ liệu chung #630 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.

Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗

Atula Veroca ( 1 trong 3 vị chua Atula ) Veroca An Asura chieftain. All the hundred sons of Bali were named after him (D.ii.259). Buddhaghosa says (DA.ii.689) that Veroca was another name for Rāhu, and that he was the uncle of Bali's sons. He is probably identical with Verocana, lord of the Asuras' who, according to the Samyutta Nikāya (S.i.225f), went with Sakka to visit the Buddha during his siesta. They waited upon the Buddha, leaning against a doorpost, and each uttered two stanzas on the necessity of striving until one's aim is accomplished.

Thời đại
Chưa xác định
Sinh–mất
Chưa rõ năm sinh–mất
Tuổi thọ
Chưa rõ
Địa bàn
Chưa xác định
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu chung
#630
Khởi tạo hồ sơ
08/06/2025
Cập nhật tại nguồn
18/11/2025 18:50
Lượt xem tại nguồn
377
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Atula Veroca ( 1 trong 3 vị chua Atula ) Veroca An Asura chieftain. All the hundred sons of Bali were named after him (D.ii.259). Buddhaghosa says (DA.ii.689) that Veroca was another name for Rāhu, and that he was the uncle of Bali's sons. He is probably identical with Verocana, lord of the Asuras' who, according to the Samyutta Nikāya (S.i.225f), went with Sakka to visit the Buddha during his siesta. They waited upon the Buddha, leaning against a doorpost, and each uttered two stanzas on the necessity of striving until one's aim is accomplished.

Mục lục nội dung · 2 đề mục
Thông tin chính

 

  • Veroca

An Asura chieftain. All the hundred sons of Bali were named after him (D.ii.259).

Buddhaghosa says (DA.ii.689) that Veroca was another name for Rāhu, and that he was the uncle of Bali's sons. He is probably identical with Verocana, lord of the Asuras' who, according to the Samyutta Nikāya (S.i.225f), went with Sakka to visit the Buddha during his siesta. They waited upon the Buddha, leaning against a doorpost, and each uttered two stanzas on the necessity of striving until one's aim is accomplished.

  • Veroca

Một thủ lĩnh Asura . Tất cả một trăm người con trai của Bali đều được đặt theo tên ông (D.ii.259).

Buddhaghosa nói (DA.ii.689) rằng Veroca là một tên gọi khác của Rāhu, và ông là chú của các con trai Bali. Ông có lẽ giống hệt Verocana, chúa tể của loài Asura, người mà theo Samyutta Nikāya (Si225f), đã cùng Sakka đến thăm Đức Phật trong giờ nghỉ trưa. Họ đứng dựa vào trụ cửa, hầu hạ Đức Phật, và mỗi người đọc hai bài kệ về sự cần thiết phải nỗ lực cho đến khi đạt được mục đích.

 

*Atula Veroca.
 Ngài Buddhaghosa có giải thích: “Veroca (Quê-Rô-Chá) là tên gọi khác của  chúa
 Atula Rāhu (Ra-Hú).  Chúa Atula Rāhu là em của Atula Bāli (Ba-Lí), Atula Bāli có một
 trăm người con đều .được đặt tên là Varoca; và chúa Atula Rāhu chính là chú của nhóm
 Atula này”(2).
 Veroca có thể là Atula Verocana (Quê-Rô-Chá-Ná), từng theo Thiên vương Sakka
 đến viếng Đức Thế Tôn, lúc Ngài ngồi thiền tịnh để nghỉ trưa.
 Mỗi người đứng dựa một cột cửa, mỗi người nói lên kệ ngôn như sau.
 Atula Verocana.
 Vāyametheva puriso, yāva atthassa nipphadā;
 Nipphannasobhano attho, verocanavaco ida’’nti.
 “Mọi người phải tinh tấn; cho đến đích thành tựu.
 Khi mục đích thành tựu; thời chiếu diệu chói sáng.
 Chính Verocana; đã nói lời như vậy”.
 Vua trời Sakka.
 Vāyametheva puriso, yāva atthassa nipphadā;
 Nipphannasobhano attho, khantyā bhiyyo na vijjatī’’ti.
 “Mọi người phải tinh tấn; cho đến đích thành tựu.
 Khi mục đích thành tựu; thời chiếu diệu chói sáng.
 Không gì tốt đẹp hơn; so sánh với kham nhẫn”.
 Atula Verocana.
 Sabbe sattā atthajātā, tattha tattha yathārahaṃ;
 Saṃyogaparamā tveva, sambhogā sabbapāṇinaṃ;
 Nipphannasobhano attho, verocanavaco ida’’nti.
 “Tất cả loại chúng sinh; tự có mục đích mình.
 Tại chỗ này, chỗ kia; tùy theo sự thích ứng.
 Món ăn khéo chế biến(3); thời chiếu diệu chói sáng.
 Chính Verocana; đã nói lời như vậy”.
 Vua trời Sakka.
 Sabbe sattā atthajātā, tattha tattha yathārahaṃ;
 Saṃyogaparamā tveva, sambhogā sabbapāṇinaṃ;
 Nipphannasobhano attho, khantyā bhiyyo na vijjatī’’ti.
 “Tất cả loại chúng sinh; tự có mục đích mình.
 Tại chỗ này, chỗ kia; tùy theo sự thích ứng.
 Món ăn khéo chế biến; thời chiếu diệu chói sáng.
 Không gì tốt đẹp hơn; so sánh với kham nhẫn” (HT. TMC d)(4)

Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Trung & Trường Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tương Ưng Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Nikaya khác · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tạp A Hàm · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tiền thân Nikaya · 0 liên kết

Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki

Hồ sơ chưa được gắn truyền thống trong danh mục mới. Dữ liệu nguồn vẫn được hiển thị đầy đủ theo các trường hiện có.

Nguồn & đối chiếu

Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere