A-tu-la vương Sambara
Hồ sơ dữ liệu chung #806 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.
Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗Sambara A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged. Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, it is said that once Sakka asked Vepacitti to teach him Sambara's magic art (Sambarimāyā). Vepacitti consulted the Asuras and then warned Sakka against learning it because, through his art, Sambara had fallen into purgatory, where he had been suffering for a century. Buddhaghosa, in this context (SA.i.272), calls Sambara an Asurinda, a juggler (māyāvī) who, having practised his māyā, has roasted for the past century in purgatory. Mrs. Rhys Davis (KS.i.306 n) thinks there was a rank of Sambara resembling that of Sakka, and that each succeeding Sambara learnt the magic art. See also Samvara.
- Thời đại
- Chưa xác định
- Sinh–mất
- Chưa rõ năm sinh–mất
- Tuổi thọ
- Chưa rõ
- Địa bàn
- Chưa xác định
- Giới tính
- Nam
- Mã dữ liệu chung
- #806
- Khởi tạo hồ sơ
- 04/11/2025
- Cập nhật tại nguồn
- 17/11/2025 19:06
- Lượt xem tại nguồn
- 233
- Trạng thái nội dung
- Có nội dung chính
Sambara A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged. Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, it is said that once Sakka asked Vepacitti to teach him Sambara's magic art (Sambarimāyā). Vepacitti consulted the Asuras and then warned Sakka against learning it because, through his art, Sambara had fallen into purgatory, where he had been suffering for a century. Buddhaghosa, in this context (SA.i.272), calls Sambara an Asurinda, a juggler (māyāvī) who, having practised his māyā, has roasted for the past century in purgatory. Mrs. Rhys Davis (KS.i.306 n) thinks there was a rank of Sambara resembling that of Sakka, and that each succeeding Sambara learnt the magic art. See also Samvara.
Mục lục nội dung · 3 đề mục
Thông tin chính
Wiki Tâm Học -Danh sách : Tương Ưng bộ .TU011 - Tập I - Chương Mười Một – Tương Ưng Sakka
-
Sambara
A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged.
Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, it is said that once Sakka asked Vepacitti to teach him Sambara's magic art (Sambarimāyā). Vepacitti consulted the Asuras and then warned Sakka against learning it because, through his art, Sambara had fallen into purgatory, where he had been suffering for a century. Buddhaghosa, in this context (SA.i.272), calls Sambara an Asurinda, a juggler (māyāvī) who, having practised his māyā, has roasted for the past century in purgatory.
Mrs. Rhys Davis (KS.i.306 n) thinks there was a rank of Sambara resembling that of Sakka, and that each succeeding Sambara learnt the magic art. See also Samvara.
-
Sambara
Một thủ lĩnh của Asura . Trong " Isayo Samuddakā Sutta " (Si227) (qv), chúng ta được kể rằng, vì Sambara từ chối yêu cầu của các nhà hiền triết về sự đảm bảo an toàn, họ đã nguyền rủa ông, và tâm trí ông trở nên điên loạn.
Buddhaghosa nói thêm (SA.i.266) rằng, vì chứng rối loạn tâm thần này, ông được gọi là Vepacitti (sv). Tuy nhiên, ở một chỗ khác (Si239), có kể rằng có lần Sakka đã yêu cầu Vepacitti dạy cho mình thuật pháp của Sambara (Sambarimāyā). Vepacitti đã tham khảo ý kiến của các Asura và sau đó cảnh báo Sakka đừng học nó, bởi vì, thông qua thuật pháp của ông, Sambara đã rơi vào luyện ngục, nơi ông đã chịu đau khổ suốt một thế kỷ. Trong bối cảnh này (SA.i.272), Buddhaghosa gọi Sambara là một Asurinda, một người tung hứng (māyāvī), người đã thực hành māyā của mình, đã bị nướng trong luyện ngục suốt một thế kỷ qua.
Bà Rhys Davis (KS.i.306 n) cho rằng có một cấp bậc Sambara tương tự như Sakka, và mỗi Sambara kế nhiệm đều học được phép thuật này. Xem thêm Samvara .
X. Ẩn Sĩ Ở Bờ Biển hay Sambara (S.i,227)
1) Ở Sàvatthi.
2) — Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, có nhiều vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện, sống cùng nhau ở trong những chòi lá, trên bờ biển.
3) Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, một trận chiến xảy ra giữa chư Thiên và các A-tu-la rất ác liệt.
4) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy suy nghĩ như sau: “Chư Thiên sống như pháp, các A-tu-la sống phi pháp. Chúng ta có thể nguy hiểm từ phía A-tu-la. Vậy chúng ta hãy đi đến A-tu-la vương Sambara và xin được bảo đảm vô úy”.
5) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy, như nhà lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, biến mất trong các chòi lá trên bờ biển và hiện ra trước mặt A- tu-la vương Sambara.
6) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy nói lên bài kệ với A-tu-la vương Sambara:
7)
Các ẩn sĩ chúng tôi,
Ðến với Sambara,
Ðể xin Ngài bảo đảm,
Thí cho sự vô úy.
Hãy làm như Ngài muốn,
Hãy thí cho chúng tôi,
Những người đang sợ hãi,
Ðược khỏi phải sợ hãi.
8) (Sambara):
Ẩn sĩ như các Ông,
Không thể có vô úy,
Ðã phục vụ Sakka,
Vị trí không tốt lành,
Các Ông xin vô úy,
Ta cho sự sợ hãi.
9) (Các ẩn sĩ):
Chúng tôi xin vô úy,
Ông lại cho sợ hãi,
Ta nhận vậy từ Ông,
Trọn đời, Ông sợ hãi!
Tùy hột giống đã gieo,
Ông gặt quả như vậy.
Làm thiện được quả thiện,
Làm ác bị quả ác,
Giống đã gieo và trồng,
Ông sẽ hưởng kết quả.
10) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy, sau khi thốt lời chú nguyện chống A-tu-la vương Sambara, như người lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, liền biến mất trước mặt A-tu-la vương Sambara và hiện ra trong các chòi lá trên bờ biển.
11) Này các Tỷ-kheo, A-tu-la vương Sambara, bị các ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy chú nguyện như vậy, trong đêm ấy thức dậy hoảng hốt ba lần.
Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn
Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.
Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn
Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.
Trung & Trường Bộ · 0 liên kết
- Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.
Tương Ưng Bộ · 1 liên kết
- Tương Ưng bộ .TU011 - Tập I - Chương Mười Một – Tương Ưng Sakka ↗Vai trò: Người nghe · Mã bài #1526
Add thành công
Nikaya khác · 0 liên kết
- Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.
Tạp A Hàm · 0 liên kết
- Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.
Tiền thân Nikaya · 0 liên kết
Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.
- Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.
Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki
Hồ sơ chưa được gắn truyền thống trong danh mục mới. Dữ liệu nguồn vẫn được hiển thị đầy đủ theo các trường hiện có.
Nguồn & đối chiếu
Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.