↑ Bỏ qua điều hướng
HỒ SƠ NHÂN VẬT · CHƯA PHÂN NHÓM

Tôn giả Surādha ( em trai tôn giả Radha )

Hồ sơ dữ liệu chung #833 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.

Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗

Surādha Thera The younger brother of Rādha. He followed his brother's example, entered the Order, and became an arahant. Thirty-one kappas ago he gave a mātulunga-fruit to Sikhī Buddha (Thag.vss.135-6; ThagA.i.254f). He is probably identical with Mātulungaphaladāyaka of the Apadāna. Ap.ii.446.

Thời đại
Chưa xác định
Sinh–mất
Chưa rõ năm sinh–mất
Tuổi thọ
Chưa rõ
Địa bàn
Chưa xác định
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu chung
#833
Khởi tạo hồ sơ
05/11/2025
Cập nhật tại nguồn
17/11/2025 18:52
Lượt xem tại nguồn
233
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Surādha Thera The younger brother of Rādha. He followed his brother's example, entered the Order, and became an arahant. Thirty-one kappas ago he gave a mātulunga-fruit to Sikhī Buddha (Thag.vss.135-6; ThagA.i.254f). He is probably identical with Mātulungaphaladāyaka of the Apadāna. Ap.ii.446.

Mục lục nội dung · 3 đề mục
Thông tin chính
  • Surādha Thera

The younger brother of Rādha.

He followed his brother's example, entered the Order, and became an arahant.

Thirty-one kappas ago he gave a mātulunga-fruit to Sikhī Buddha (Thag.vss.135-6; ThagA.i.254f).

He is probably identical with Mātulungaphaladāyaka of the Apadāna. Ap.ii.446.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Tương Ưng bộ .TU026 - Tập III- Chương Một – Tương Ưng Uẩn (5)

  • Surādha Thera

Em trai của Rādha .

Ngài noi gương anh trai mình, gia nhập Tăng đoàn và trở thành một vị A-la-hán.

Ba mươi mốt kiếp trước, ngài đã tặng quả mātulunga cho Đức Phật Sikhī (Thag.vss.135-6; ThagA.i.254f).

Có lẽ ông giống hệt với Mātulungaphaladāyaka của Apadāna. Ap.ii.446.

X. Suràdha (S.iii,80)

1) Nhân duyên ở Sàvatthi.
2-3). .. Rồi Tôn giả Suràdha bạch Thế Tôn:
— Biết như thế nào, bạch Thế Tôn, thấy như thế nào đối với thân thể có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: “Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn”, vượt ngoài mọi phân biệt, thuần tịnh, khéo giải thoát?
4) — Này Suràdha, phàm sắc gì quá khứ, vị lai, hiện tại… xa hay gần; sau khi thấy với chánh trí tuệ như thật tất cả các sắc là: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”, (vị ấy) được giải thoát, không có chấp thủ.
5-7) Phàm có thọ gì… có tưởng gì… có hành gì…
8) Phàm có thức gì quá khứ, vị lai, hiện tại, thuộc nội hay ngoại, thô hay tế, liệt hay thắng, xa hay gần; sau khi như thật thấy với chánh trí tuệ tất cả các thức là: “Cái này không phải của tôi, cái này không phải là tôi, cái này không phải tự ngã của tôi”, (vị ấy) được giải thoát, không có chấp thủ.
9) Này Suràdha, do biết vậy, do thấy vậy, đối với thân có thức này, và đối với tất cả tướng ở ngoài, không có tư tưởng: “Ngã kiến, ngã sở kiến, ngã mạn”, vượt ngoài mọi phân biệt, thuần tịnh, khéo giải thoát.
10) Rồi Tôn giả Suràdha… trở thành một vị A-la-hán nữa.

Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Trung & Trường Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tương Ưng Bộ · 1 liên kết

Nikaya khác · 1 liên kết

Tạp A Hàm · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tiền thân Nikaya · 0 liên kết

Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki

Hồ sơ chưa được gắn truyền thống trong danh mục mới. Dữ liệu nguồn vẫn được hiển thị đầy đủ theo các trường hiện có.

Nguồn & đối chiếu

Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere