↑ Bỏ qua điều hướng
HỒ SƠ NHÂN VẬT · CHƯA PHÂN NHÓM

Thích nữ Kàligodhà

Hồ sơ dữ liệu chung #862 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.

Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗

Kāligodhā A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55). The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Thời đại
Chưa xác định
Sinh–mất
Chưa rõ năm sinh–mất
Tuổi thọ
Chưa rõ
Địa bàn
Chưa xác định
Giới tính
Nữ
Mã dữ liệu chung
#862
Khởi tạo hồ sơ
06/11/2025
Cập nhật tại nguồn
17/11/2025 18:18
Lượt xem tại nguồn
314
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Kāligodhā A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55). The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Mục lục nội dung · 3 đề mục
Thông tin chính
  • Kāligodhā

A Sākiyan lady. She is declared to be a sotāpanna, and a conversation between her and the Buddha, who visited her while staying at the Nigrodhārāma in Kapilavatthu, is recorded in the Kāli Sutta (S.v.396). In the sutta she is addressed as Godhā; she may have belonged to the same family as Godha. She was the mother of Bhaddiya Thera, declared to be the best of the monks of aristocratic birth (Thag.v.864; A.i.23; ThagA.ii.55).

The Anguttara Commentary (AA.i.109) states that her name was Godhā, and that she was called Kāli because of her dark colour. She was the most senior of the Sākiyan ladies of the time. Dhammapāla speaks of her as āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Một phụ nữ dòng Thích Ca. Bà được tuyên bố là một bậc Dự Lưu (sotāpanna ), và cuộc trò chuyện giữa bà và Đức Phật , người đã đến thăm bà khi bà lưu trú tại Nigrodhārāma ở Kapilavatthu , được ghi lại trong Kinh Kāli (Sv396). Trong kinh, bà được gọi là Godhā; có thể bà thuộc cùng dòng họ với Godha . Bà là mẹ của Bhaddiya Thera, được tuyên bố là vị tỳ kheo xuất thân quý tộc xuất sắc nhất (Thag.v.864; Ai23; ThagA.ii.55).

Chú giải Tăng Chi Bộ (AA.i.109) ghi rằng tên bà là Godhā, và vì nước da ngăm đen nên bà được gọi là Kāli. Bà là người cao cấp nhất trong số các cung nữ dòng Sākiyan thời bấy giờ. Dhammapāla gọi bà là āgataphalā, viññātasāsanā. UdA.161.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Tương Ưng bộ .TU066 - Tập V - Chương Mười Một – Tương Ưng Dự Lưu

39. IX. Kàli (S.v,398)

1) Lúc bấy giờ Thế Tôn trú giữa dân chúng Sakka, tại Kapilavatthu, khu vườn Cây Bàng.
2) Rồi Thế Tôn, vào buổi sáng, đắp y, cầm y bát, đi đến nhà của Thích nữ Kàligodhà; sau khi đến, ngồi trên chỗ đã soạn sẵn.
3) Rồi Thích nữ Kàligodhà đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với Thích nữ Kàligodhà đang ngồi một bên:
— Thành tựu bốn pháp, này Godhà, vị nữ Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ. Thế nào là bốn?
4) Ở đây, này Godhà, vị nữ Thánh đệ tử thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với đức Phật: “Ðây là bậc Ứng Cúng, … Phật, Thế Tôn”… đối với Pháp… đối với chúng Tăng… Vị này trú ở gia đình, tâm thoát khỏi cấu uế của xan tham, bố thí dễ dàng, bàn tay rộng mở, thích thú từ bỏ, đáp ứng điều yêu cầu, thích thú chia xẻ vật bố thí. Này Godhà, thành tựu bốn pháp này, một nữ Thánh đệ tử là bậc Dự lưu, không còn bị thối đọa, quyết chắc chứng quả giác ngộ.
5) — Bốn Dự lưu phần được Thế Tôn thuyết giảng này, bạch Thế Tôn, chúng đều có trong con. Con thực hiện những pháp này. Bạch Thế Tôn, con thành tựu lòng tịnh tín bất động đối với Phật, Như Lai… đối với Pháp… đối với chúng Tăng… Phàm những vật gì được đem bố thí trong gia đình, tất cả đều được phân phát cho những người có giới và những người làm thiện.
6) — Lợi đắc thay cho Người, này Godhà! Thật khéo lợi đắc thay cho Người, này Godhà! Này Godhà, Người đã tuyên bố về Dự lưu quả.

 

Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Trung & Trường Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tương Ưng Bộ · 1 liên kết

Nikaya khác · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tạp A Hàm · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tiền thân Nikaya · 0 liên kết

Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki

Hồ sơ chưa được gắn truyền thống trong danh mục mới. Dữ liệu nguồn vẫn được hiển thị đầy đủ theo các trường hiện có.

Nguồn & đối chiếu

Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere