↑ Bỏ qua điều hướng
HỒ SƠ NHÂN VẬT · Nhân vật lịch sử

Sonam Gyatso (Toả-lãng Gia-mục-thố, 1543–1588) - Đạt Lai Lạt Ma đời 3

Hồ sơ dữ liệu chung #340 · Nội dung được đọc trực tiếp từ cùng bản ghi nhân vật mà Nikaya sử dụng.

Đối chiếu cùng nhân vật trên Nikaya ↗

Đạt Lai Lạt Ma đời thứ 3 trong lịch sử Phật giáo Tây Tạng.

Thời đại
Thế kỷ 16
Sinh–mất
1543–1588 · theo tiểu sử truyền thừa
Tuổi thọ
Chưa rõ
Địa bàn
Tây Tạng
Nguồn nhận diện
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu chung
#340
Khởi tạo hồ sơ
06/03/2023
Cập nhật tại nguồn
05/11/2026 19:34
Lượt xem tại nguồn
461
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Đức Đạt Lai Lạt Ma III, Sonam Gyatso sinh năm 1543 trong một gia đình giàu có ở làng Tolung, gần Lhasa, cha Ngài tên là Namgyal Drakpa và mẹ Ngài tên là Pelzom Bhuti. Trước khi Ngài sinh ra, cha mẹ của Ngài đã từng có nhiều con, nhưng tất cả họ đều đã chết yểu và để tránh bất kỳ sự bất hạnh nào có thể lấy đi đứa con mới sinh lần này, họ nuôi con bằng sữa của một con dê trắng và đặt tên con là Ranu Sicho Pelzang – Nghĩa là Người giàu được cứu rỗi bằng sữa dê.

Thông tin chính

Đức Đạt Lai Lạt Ma đời thứ Ba - Sonam Gyatso

Đức Đạt Lai Lạt Ma III, Sonam Gyatso sinh năm 1543 trong một gia đình giàu có ở làng Tolung, gần Lhasa, cha Ngài tên là Namgyal Drakpa và mẹ Ngài tên là Pelzom Bhuti.

Trước khi Ngài sinh ra, cha mẹ của Ngài đã từng có nhiều con, nhưng tất cả họ đều đã chết yểu và để tránh bất kỳ sự bất hạnh nào có thể lấy đi đứa con mới sinh lần này, họ nuôi con bằng sữa của một con dê trắng và đặt tên con là Ranu Sicho Pelzang – Nghĩa là Người giàu được cứu rỗi bằng sữa dê.

Năm 1546, khi lên ba tuổi, Ngài được vị Sonam Dakpa Gyaltsen, người đứng đầu đất nước Tây Tạng, và vị Panchen Sonam Dakpa công nhận Ngài là hóa thân của Gedun Gyatso. Sau đó Ngài được tháp tùng trong một đám rước lớn đến tu viện Drepung để làm lễ tấn phong và  lễ cắt tóc, tượng trưng cho sự từ bỏ thế tục. Khi lên bảy tuổi, Ngài thọ giới Sa Di từ vị Sonam Dakpa và được ban Pháp danh Sonam Gyatso. Đến năm hai mươi hai tuổi, Ngài thọ giới Tỳ Kheo từ vị Gelek Palsang.

Ngài Sonam Gyatso trở thành trụ trì tu viện Drepung vào năm 1552 và đến năm 1558, Ngài trở thành trụ trì của tu viện Sera. Năm 1574, Ngài thành lập Phende Lekshe Ling để giúp Ngài trong việc thực hiện các hoạt động tôn giáo, ngày nay tu viện này được đổi tên thành Tu Viện Namgyal và vẫn đang hoạt động như tu viện riêng của Đức Đạt Lai Lạt Ma. Chính là trong thời này, vị vua Mông Cổ Altan Khan đã dâng tặng cho Ngài danh hiệu “ Đạt Lai Lạt Ma” có nghĩa là Biển Trí Huệ và để đáp lại, Đức Đạt Lai Lạt Ma III đã trao tặng cho vua Altan Khan danh hiệu Brahma, vị vua của tôn giáo. Đức Đạt Lai Lạt Ma III là người thành lập Tu viện Kumbum tại nơi sinh của Đại sư Tsongkhapa và Tu viện Lithang ở vùng Kham. Năm 1588, Ngài viên tịch khi đang đi hoằng Pháp tại Mông Cổ.

Thông tin thêm Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần thông tin thêm. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Bổ sung Chưa có nội dung tại nguồn

Hồ sơ dùng chung hiện chưa có phần bổ sung. Không tự bổ sung dữ kiện chưa có nguồn.

Trung & Trường Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tương Ưng Bộ · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Nikaya khác · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tạp A Hàm · 0 liên kết

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Tiền thân Nikaya · 0 liên kết

Các mối liên hệ tiền thân theo dữ liệu truyện / kinh tại Nikaya; không đồng nhất với tiểu sử lịch sử.

  • Chưa có bài công khai được liên kết trong nhóm này.

Truyền thống & vai trò — phân nhóm Wiki

Tên ngắn trong danh mục: Sonam Gyatso

· Tây Tạng / Himalaya

Kim Cương thừaBối cảnh lịch sử

Đặt trong bối cảnh Kim Cương thừa; xem nguồn và phạm vi phân loại tại hồ sơ.

Nguồn & đối chiếu

Nội dung văn bản được giữ theo nguồn, chỉ loại mã thực thi, định dạng gây tràn và chuyển nội dung nhúng thành liên kết an toàn. Việc hiển thị đủ trường không đồng nghĩa mọi dữ kiện trong bài nguồn đã được thẩm định.

Khám phá thêm

32dffdfd dfdfdf ewfwefwe ưefw rêrerere