HỌC HỎI · TÌM HIỂU · ĐỐI CHIẾUTra cứu Phật học
Thuật ngữ, giáo lý, câu hỏi trong các nhóm và nghiên cứu về đạo Phật.
4.000 câu hỏi·59 giáo lý·4 truyền thống
Câu hỏiQ1585
Chánh niệm mà thiếu Chánh kiến có còn là Chánh niệm theo Bát Chánh Đạo? Trả lời trực tiếp Nếu thiếu Chánh kiến làm phương hướng, sự chú ý dù rất rõ và bền vẫn chưa đủ để được gọi là Chánh niệm (sammā-sati) theo nghĩa trọn vẹn của Bát Thánh đạo. Người ấy có thể đang rèn luyện khả năng ghi nhận hoặc tập trung — những năn…
Câu hỏiQ1586
Tứ niệm xứ thiết lập Chánh niệm trên thân, thọ, tâm và pháp, cùng nhiệt tâm và tỉnh giác để thấy sinh diệt, giảm tham ưu, nuôi dưỡng tuệ giác.
Câu hỏiQ1587
Chánh niệm với cảm thọ giúp nhận biết lạc, khổ, trung tính trong duyên khởi, hiểu mối liên hệ thọ–ái và giảm phản ứng tham chấp qua thực hành.
Câu hỏiQ1588
Quán tâm trong Tứ niệm xứ: nhận biết tâm có tham mà không đồng nhất trạng thái duyên sinh ấy với bản ngã, đồng thời giữ trách nhiệm đối với hành động.
Câu hỏiQ1589
So sánh mindfulness hiện đại với Chánh niệm Phật giáo: điểm chung về nhận biết, khác biệt về mục tiêu, giới hạnh, chánh kiến và giải thoát.
Câu hỏiQ1590
Từ sự chú ý và ghi nhớ thông thường đến Chánh niệm trong Bát Thánh đạo: vai trò của Chánh kiến, Giới, Chánh tinh tấn, bốn niệm xứ và tuệ giác.
Câu hỏiQ1591
Thiền sơ cơ là rèn luyện tỉnh giác trong thân và tâm, không chỉ ngồi yên nhắm mắt; hướng dẫn thực tập và những hiểu lầm thường gặp.
Câu hỏiQ1592
Phân biệt thiền định (an tịnh, tập trung) và thiền quán (quan sát, phát triển tuệ), đồng thời giải thích mối quan hệ bổ trợ giữa chỉ và quán.
Câu hỏiQ1593
Samatha và vipassanā là hai hướng thực hành và hai phẩm chất tâm bổ trợ nhau: an tịnh và thấy biết.
Câu hỏiQ1594
Tứ thiền thuộc chánh định trong Bát Thánh đạo, hỗ trợ phát triển trí tuệ nhưng không tự động đồng nghĩa giác ngộ.
Câu hỏiQ1595
Định đem lại an tĩnh và khả năng tập trung, nhưng thiếu Tuệ thì chưa thấy rõ vô thường, khổ, vô ngã để buông bỏ chấp thủ.
Câu hỏiQ1596
Các truyền thống đều coi định và tuệ có liên hệ, nhưng khác nhau về mức định và trình tự thực hành; chưa đạt tầng thiền sâu không có nghĩa hoàn toàn thiếu định.
Câu hỏiQ1597
Phân biệt nền tảng thiền trong kinh điển sớm với cách hệ thống hóa của chú giải và các dòng thiền Theravāda về sau; nêu điểm kế thừa và khác biệt.
Câu hỏiQ1598
Giới thiệu Thiền tông Đại thừa, các phương pháp tọa thiền và công án, mối liên hệ giữa trực nhận, giới hạnh và từ bi.
Câu hỏiQ1599
Giải thích thiền quán trong Kim Cương thừa, vai trò quán tưởng, chân ngôn, tính không, Bồ-đề tâm và truyền thừa; so sánh với các truyền thống khác.
Câu hỏiQ1600
Các hệ thống thiền trong Phật giáo có điểm chung nhưng khác mục tiêu, kỹ thuật, văn cảnh giáo lý và điều kiện hướng dẫn; không nên đánh đồng.
Câu hỏiQ1601
Giới là điều học tự nguyện giúp tránh gây hại và nuôi dưỡng tâm ít hối hận, không phải các lệnh cấm để được Đức Phật thưởng phạt.
Câu hỏiQ1602
Giữ giới đồng thời giảm tổn hại cho người khác và vun bồi sự an ổn, tỉnh giác cùng trí tuệ của người thực hành.
Câu hỏiQ1603
Giới thiện làm giảm nguyên nhân ray rứt do thân khẩu bất thiện, tạo điều kiện cho không hối hận, hân hoan, định và trí tuệ theo AN 11.1–11.2.
Câu hỏiQ1604
Giới thiện giảm hối hận, đưa đến hân hoan, hỷ, an tịnh, lạc và định; phân tích AN 11.1–11.2, thực hành và giới hạn của cách hiểu.
Câu hỏiQ1605
Sợ quả báo có thể giúp ngăn điều bất thiện, còn giữ giới bằng trí tuệ xét động cơ, tác hại và lợi ích cho mình và người theo AN 4.121 và AN 3.65.
Câu hỏiQ1606
Nghiêm trì giới không phải giới cấm thủ. Giới cấm thủ là chấp sai vào giới hạnh hay nghi thức như phương tiện giải thoát tự động, thiếu chánh kiến.
Câu hỏiQ1607
Giới cư sĩ và giới xuất gia khác nhau về nếp sống, phạm vi cam kết và trách nhiệm; cả hai cùng bảo vệ đạo đức, hỗ trợ định–tuệ và hướng đến giải thoát.
Câu hỏiQ1608
Bồ-tát giới trong Đại thừa nhấn mạnh không chỉ tránh điều bất thiện mà còn tích cực tu thiện và lợi ích hữu tình; hiểu đúng tam tụ tịnh giới và sự khác biệt giữa các truyền thống.
Thuật ngữ được tra từ các trang giáo lý đã xuất bản. Nhãn truyền thống theo phân loại từng bài; câu hỏi đang hoàn thiện có ghi chú riêng.