
Nhân vật : 1089
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sic amet, today at 12:00 PM
Another meeting today, at 12:00 PM
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur eiusmdd tempor incididunt ut labore et dolore magna elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sic amet, today at 12:00 PM
Another meeting today, at 12:00 PM
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur eiusmdd tempor incididunt ut labore et dolore magna elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur elit enim at minim veniam quis nostrud
[406] Tám pháp cần được sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[405] Tám pháp khó thể nhập (Duppaṭijjhā dhammā):
[404] Tám pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā):
[403] Tám pháp thuộc phần hạ liệt (Hāna-bhāgiyā dhammā):
[402] Tám pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[401] Tám pháp cần biến tri (Pariññeyā dhammā):
[400] Tám pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā):
[399] Tám pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[396] Bảy hạng thánh nhân (Ariyapuggala):
[395] Bảy pháp diệt tranh, bảy pháp giải quyết tố tụng (Adhikaraṇasamatha) trong tăng chúng:
[394] Bảy điều kiện thích hợp (Sappāya) cho vị hành giả tiến tu thiền định:
[393] Bảy đặc tính của pháp luật Phật (Dhammavinayanalakkhana):
[392] Bảy pháp thiện hữu khác (Apare kalyanamittadhamma): 1. Cho vật khó cho (Duddadaṃ dadāti). 2. Làm việc khó làm (Dukkaraṃ karoti). 3. Nhẫn điều khó nhẫn (Dukkhamaṃ khamati). 4. Tỏ bày chuyện kín của mình (Guyhamassa āvikaroti). 5. Che giấu chuyện kín của bạn (Guyhamassa parigūhati). 6. Khi hoạn nạn không bỏ nhau (Āpadāsu na jahati). 7. Bạn khánh tận không khinh rẻ (Khīṇena n’ ā timaññati).A.IV.31
[391] Bảy pháp thiện hữu, bảy đức tính người bạn tốt (Kalyānamittadhamma): 1. Tánh đáng yêu (Piyo) 2. Tánh đáng kính (Garu) 3. Đáng noi gương (Bhāvanīyo) 4. Là người hay khuyên bảo (Vattā) 5. Là người kham nhẫn lời nói (Vacanakkhamo). 6. Là người nói lời thâm sâu (Gambhīrañca kathaṃ kattā). 7. Không xúi giục điều phi lý (No ca aṭṭhāne niyojane).A. IV. 31.
[390] Bảy pháp người cận sự (Upāsaka-dhamma), bảy đức tính tốt đẹp của người đệ tử cư sĩ trong Phật giáo.Cũng gọi là “Túc hạnh của người cận sự (Upāsakasampadā)”; cũng gọi là “Pháp bất thối của người cận sự (Upāsakāparihānadhamma)”.
[389] Bảy điều khả kính của vị tỳ-kheo (Bhikkhumanāpadhamma):
[388] Bảy phápbất thối khác của tăng chúng (Apare aparihāniyadhamma):
[387] Bảy pháp bất thối khác của tăng chúng (Apare aparihāniyadhamma): 1. Các tỳ-kheo không thích làm thế sự (Na kammārāma bhavissanti). 2. Các tỳ-kheo không thích phiếm luận (Na bhassārāmā bhavissanti). 3. Các tỳ-kheo không thích ngủ nghỉ (Na niddārāmā bhavissanti) 4. Các tỳ-kheo không thích tụ tập (Na saṅgaṇikārāmā bhavissanti). 5. Các tỳ-kheo không có ham muốn xấu xa (Na pāpicchatā bhavissanti). 6. Các tỳ-kheo không kết bạn xấu (Na pāpamittā bhavissanti). 7. Các tỳ-kheo không dừng lại nửa chừng giữa quả vị thấp với quả vị thù thắng (Na oramattakena visesādhigamena antarā vosānaṃ āpajjissanti)D. II. 78; A. IV. 21
[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:
[385] Bảy nhân tăng trưởng danh tiếng (Yasābhivaḍḍhana): 1. Nỗ lực (Uṭṭhānavā), siêng năng. 2. Ức niệm (Satimā), có chủ tâm ghi nhớ. 3. Tịnh nghiệp (Sucikammo), có thân khẩu ý trong sạch, không lỗi lầm. 4. Cẩn hành (Nisammakārī), làm việc thận trọng. 5. Điều phục (Saññato), biết tự khắc chế bản thân. 6. Sống theo pháp (Dhammajīvī), nuôi mạng lương thiện. 7. Không dể duôi (Appamatto), không buông lung phóng đãng. Dhp.24.
[384] Bảy thanh tịnh pháp (Visuddhi), bảy tịnh pháp đưa đến giải thoát:
[383] Bảy nhóm pháp đảng giác, bồ đề phần (Bodhipakkhiyadhamma), pháp môn trợ giúp giác ngộ:
[382] Bảy pháp môn đoạn trừ lậu hoặc (Āsavakkhayadhamma):
[380] Bảy sức mạnh tinh thần (Bala): 1. Tín lực (Saddhābala), sức mạnh của niềm tin. 2. Tấn lực (Viriyabala), sức mạnh của sự tinh tấn. 3. Tàm lực (Hiribala), sức mạnh của hổ thẹn tội lỗi. 4. Quý lực (Ottappabala), sức mạnh của tâm ghê sợ tội lỗi. 5. Niệm lực (Satibala), sức mạnh của chánh niệm, tâm ghi nhận bén nhạy. 6. Định lực (Samādhibala), sức mạnh của sự tập trung, tâm vững trú trên đề mục. 7. Tuệ lực (Paññābala), sức mạnh của trí tuệ, sự thẩm sát, sự hiểu biết.A.IV.3
[379] Bảy pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā):
[378] Bảy pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[377] Bảy pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
Đang tải
Yet another one, at 15:00 PM
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sic amet, today at 12:00 PM
Another meeting today, at 12:00 PM
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur eiusmdd tempor incididunt ut labore et dolore magna elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sic amet, today at 12:00 PM
Another meeting today, at 12:00 PM
Yet another one, at 15:00 PM
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur eiusmdd tempor incididunt ut labore et dolore magna elit enim at minim veniam quis nostrud
Lorem ipsum dolor sit amit,consectetur elit enim at minim veniam quis nostrud
Yet another one, at 15:00 PM