ListNhanVat

Layout Options

  • Fixed Header
    Makes the header top fixed, always visible!
  • Fixed Sidebar
    Makes the sidebar left fixed, always visible!
  • Fixed Footer
    Makes the app footer bottom fixed, always visible!

Header Options

  • Choose Color Scheme

Sidebar Options

  • Choose Color Scheme

Main Content Options

  • Page Section Tabs
  • Light Color Schemes
Tìm kiếm nhanh

  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Kandaraka cùng cư sĩ Pessa con trai người huấn luyện voi, đến yết kiến Phật. Quan sát sự thanh tịnh của chúng tỳ kheo [1], du sĩ ca tụng Phật khéo hướng dẫn, và hỏi chư Phật trong quá khứ, tương lai có được những chúng tỳ kheo thanh tịnh như hiện nay không [2]. Phật xác nhận là có, trong chúng tỳ kheo này, có vị là a la hán lậu tận, việc tu hành đã thành mãn; có vị là bậc Hữu học khéo kiên trì giới luật, luôn an trú Bốn niệm xứ [3] để nhiếp phục tham ưu ở đời.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 89
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:35:12
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 08:58:39
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: He was a fisherman's son and held the false view that, according to the Buddha's teaching, a man's consciousness runs on and continues without break of identity.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 90
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:21:18
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:51:46
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Dummukha - A Licchavi chieftain. He was present at the discussion of the Nigantha Saccaka with the Buddha, and seeing Saccaka discomfited in the debate, Dummukha compared him to a crab pulled out of a pond and ill treated by village boys (M.i.234). The Commentary says (MA.i.459) that Dummukha just happened to be his name. He was in reality quite handsome.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 131
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:16:23
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 22:37:03
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Dīgha.-A Yakkha chieftain whose help should be sought by followers of the Buddha, when in distress (D.iii.205). The Buddha says (M.i.201f ) that Digha once visited him and spoke to him of the wonderful attainments of Anuruddha, Nandiya and Kimbila, and remarked how fortunate were the Vajjians that these three were dwelling in the Vajji country. Buddhaghosa (MA.i.431) describes Digha as a devarājā and says that his other name was Parajana. His visit to the Buddha was at Gosingasālavana, just before the Buddha left to see Anuruddha and the others.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 90
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:11:54
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 11:58:51
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Như phần giới thiệu điểm xuyết trên về sáu học thuyết của lục sư ngoạì đạo, đó là các tà thuyết tà kiến. Do đó mà các giáo chủ ngoại đạo không bao giờ có thể là các Bậc Chánh Đẳng Giác, hay Nhất Thiết Trí được. Thế nên, Bà la môn Pingalakoccha sau khi nghe các vị giáo chủ ấy tự xưng chứng Nhất Thiết Trí đâm ra ngờ vực, đến bạch hỏi Thế Tôn sự thật. Đức Thế Tôn tế nhị không trả lời thẳng câu hỏi của Pingalakoccha, mà chỉ nói lên kinh ngắn Ví Dụ Lõi Cây giới thiệu toàn bộ lộ trình giải thoát như Pháp cho đến quả vị giải thoát sau cùng: “Bất động giải thoát tâm”, gián tiếp xác định rằng: Ai đã đi suốt lộ trình giải thoát, ai đã vạch ra trọn lộ trình giải thoát ấy mới là Bậc Nhất Thiết Trí – chỉ có Bậc Nhất Thiết Trí mới có thể chuyển vận bánh xe Pháp.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 76
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:43:19
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 18:02:56
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Pilotika tên tộc là Vacchāyana. Pilotika còn trẻ, có màu da vàng chói, thích phụng sư Phật và các Đại đệ tử của Ngài, ông được xem như một du sĩ có trí tuệ. 1. Pilotika Một Paribbājaka. Jānussoni một lần gặp Pilotika trên đường trở về từ Jetavana , nơi ông đã đến sớm để hầu Đức Phật. Khi được hỏi, Pilotika đã ca ngợi Đức Phật rất nhiều. Chính cuộc trò chuyện này, khi được Jānussoni kể lại với Đức Phật, đã dẫn đến việc thuyết giảng Kinh Cullahatthipadopama (Mi175 ff). Jānussoni gọi Pilotika là Vacchāyana, mà theo Chú giải (MA.i.393), là tên bộ tộc của ông. Cũng từ nguồn này, chúng ta biết rằng tên thật của Paribbājaka là Pilotikā; ngài còn trẻ, da vàng, và rất thích phụng sự Đức Phật và các đệ tử lỗi lạc của Đức Phật. Ngài được nhắc đến, cùng với Sabhiya (SA.ii.188), như một Paribbājaka thông thái . Pilotika được đồng nhất với Devinda trong Mahā Ummagga Jātaka . J.vi.478.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 121
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:37:42
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 22:36:25
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Arittha.-A monk. He had been subjected by the Sangha to the ukkhepanīyakamma for refusal to renounce a sinful doctrine, namely, that the states of mind declared by the Buddha to be stumbling-blocks are not such at all for him who indulges in them. Arittha left the Order and would not come back until the ukkhepanīyakamma was revoked (Vin.ii.25-8).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 84
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:13:52
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 23:18:36
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Moḷiya Phagguna là một tỳ khưu mang nhiều tập khí của người đời khi xuất gia. Vị nầy từng bị khiển trách vì quá thân thiết với chư tỳ khưu ni.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 135
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:03:35
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 16:04:36
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Thầy Nagasamala là một vị khất sĩ trẻ. Trước đây thầy là đệ tử của đại đức Uruvela Kassapa. Từ ngày đến Venuvana đại đức Uruvela Kassapa tiến cử thầy Nagasamala làm thị giả đầu tiên cho Phật.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 157
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:28:50
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 03:05:28
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sunakkhatta, thuộc bộ lạc Licchavi , người từ bỏ giáo pháp bị Đức Phật quở trách trong khá nhiều bài kinh là kinh trung bộ số 12 Đại kinh Sư Tử Hống và kinh Thiện Tinh Sunakkhatta Sutta , kinh Bale
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 148
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:22:32
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:51:43
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Bà-la-môn Sundarika Bharadvāja là một thầy cúng nổi tiếng có lần làm lễ tế lửa trên bờ sông đã gặp Đức Phật. Như thường lệ, sau tế đàn vị nầy tìm người để cho những thực phẩm cúng tế. Nhìn thấy Đức Phật ngồi gần đó, dù vị thầy cúng nầy không ưa những sa môn tịnh tu nhưng nẩy sanh ý đến hỏi là tu kiểu vậy sau khi chết sanh về đâu nếu không thờ phượng thần linh thượng đế.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 104
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:10:59
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:50:56
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Bà la môn Jāṇussoṇi là một uyên thâm giáo điển Veda. Vị nầy là một trong những quốc sư của vua Pasenadi. Được xem là bậc tư vấn nổi tiếng (mahāpurohita) cùng với bốn bà là môn trí thức khác trong xứ Kosala là Cankī, Tārukkha, Pokkharasāti và Todeyya. Với địa vị của mình, Bà la môn Jāṇussoṇi có được cả hai danh tiếng và sự giàu có. Sau nầy trở thành một đệ tử Phật. Những giai thoại liên quan tới vị nầy được ghi lại ở nhiều bài kinh trong Tam Tạng.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 146
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:05:31
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 18:41:19
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Đại đức Kappitaka ( thầy tế độ của đại đức Kappitaka) - bị âm mưu ám sát bởi nhóm tỳ khưu ni Lục Sư Kappitaka Thera Ngài được Upāli truyền giới và từng sống trong một nghĩa trang gần Vesāli . Tại nghĩa trang, các ni cô Chabbaggiya chôn tro cốt của một trong những vị lãnh đạo của họ và dựng một bảo tháp (thūpa) gần phòng của Kappitaka. Trưởng lão, bị quấy rầy bởi tiếng than khóc của họ, đã đập vỡ bảo tháp và rải rác các vật liệu. Các ni cô vô cùng tức giận, lập mưu giết ngài, nhưng Upāli đã cảnh báo ngài, và ngài đã trốn đi nơi khác cho đến khi các ni cô phá hủy bảo tháp của ngài và bỏ đi với ấn tượng rằng ngài đã chết. Các ni cô đổ lỗi cho Upāli vì đã làm đảo lộn sự sắp xếp của họ (Vin.iv.308). Theo Peta-vatthu và Chú giải (Pv.50; PvA.229ff), Kappitaka sống tại Kapinaccāna (gần Vesāli), và ở đó, Licchavi Ambasakkhara đã bố thí cho ông thay mặt cho một ngạ quỷ. Rõ ràng ông đã từng là một Jatila , với một nhóm Jatila đông đảo, vì ông được mô tả là "jatilasahassassa abbhantaro thero." Sp.iv.937; PvA.230.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 173
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 18:30:41
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 20:25:30
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Caṇḍakāḷī (tỳ kheo ni phạm giới thân cận với nam gia chú luật tạng) ... ngoài ra còn khá nhiều tật xấu
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 205
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 16:42:55
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 13:18:54
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sāḷha (cháu trai của Migāra ) : Vị này nhiễm ái dục với tỳ kheo ni Sundarīnandā - do duyên gặp gỡ nhiều lần. 1. Sālha, called Migāranattā. He once visited Nandaka Thera with Pekkhuniya's grandson, Rohana. See the Sālha Sutta (A.i.193 f). He built a vihāra for the nuns and Sundarīnandā was appointed to supervise the work. As a result, Sālha and Sundarīnandā saw each other frequently and fell in love. Wishing to seduce her, Sālha invited a party of nuns to his house and set apart seats for those nuns who were older than Nandā in one part, and for those younger in another, so that Nandā would be alone. But she, guessing the reason for the invitation, did not go, and, instead, sent an attendant nun to Sālha's house for her alms, excusing herself on the plea that she was taken ill. Salha, hearing of this, set a servant to look after the other nuns and ran off to the monastery. Nandā, on her bed, was waiting for him, and he seduced her (Vin.iv.211f). Buddhaghosa explains (Sp.iv.900) that Sālha was called Migāranattā because he was the grandson of Migaramātā, (Visākhā).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 175
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 14:11:57
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:51:15
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Tỳ kheo ni xuất hiện trong luật tạng Pali giới tỳ kheo , mắc phải khá nhiều tội , tham đồ cúng dường , đòi hỏi đồ cúng , che dấu tội ....
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 182
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 14:04:15
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:53:34
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sundarīnandā ( tỳ kheo ni phạm tội pārājika trong luật tạng ) .. có nhan sắc xinh đẹp bị dục nhiễm , luyến ái với 1 cư sĩ ( cháu trai của Migāra tên là Sāḷha)
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 208
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 14:00:14
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 23:20:36
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Chúa Atula Rāhu ( 1 trong 3 vị chúa Atula)
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 136
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 13:08:32
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:00:07
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Atula Veroca ( 1 trong 3 vị chua Atula ) Veroca An Asura chieftain. All the hundred sons of Bali were named after him (D.ii.259). Buddhaghosa says (DA.ii.689) that Veroca was another name for Rāhu, and that he was the uncle of Bali's sons. He is probably identical with Verocana, lord of the Asuras' who, according to the Samyutta Nikāya (S.i.225f), went with Sakka to visit the Buddha during his siesta. They waited upon the Buddha, leaning against a doorpost, and each uttered two stanzas on the necessity of striving until one's aim is accomplished.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 153
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 13:03:13
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 18:13:22
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Chúa Atula Pahārāda (1 trong 3 vị chúa Atula) Pahārāda Pahārāda An Asura chief (D.ii.259). Buddhaghosa says (AA.ii.758) he was one of the three leaders of the Asuras, the others being Vepacitti and Rāhu. He first conceived a wish to see the Buddha on the day of the Enlightenment; but this wish was not fulfilled until eleven years later, when he visited the Buddha at Verañjā. The conversation which then took place is recorded in the Pahārāda Sutta (q.v.).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 148
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 13:01:52
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 16:49:05
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Dạ-xoa Naḷeru ( chủ sở hữu của cội cây Nimba ) .. được nhắc đến gián tiếp trong kinh Nalerupucimanda Một khu rừng gần Verañjā , nơi Đức Phật đã dành một phần thời gian trong chuyến viếng thăm Nerañjā (Vin.iii.1; A.iv.172, 197). Buddhaghosa giải thích (Sp.i.108) rằng cây chính được tìm thấy ở đó là cây pucimanda hay cây nimba, dưới gốc cây có một ngôi đền thờ một Yakkha tên là Naleru. Cây này râm mát và đẹp mắt. Con đường về phía bắc (đến Uttarakuru?) đi qua cái cây này (Ibid.,184).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 163
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 12:58:06
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 21:23:08
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Một trong những nhà sư mà Devadatta xúi giục cùng tham gia gây chia rẽ Tăng đoàn, những người khác là Kokālika , Khandadevīputta và Samuddadatta (Vin.ii.196; iii.171). Katamorakatissa được Thullanandā rất kính trọng , vì chúng ta được kể rằng một ngày nọ, khi đến một ngôi nhà nơi bà thường xuyên đến thăm, và khi được báo rằng một số đệ tử lỗi lạc của Đức Phật, chẳng hạn như Sāriputta , Moggallāna , Mahā Kaccāna , cũng đã được mời, vì họ tình cờ ở Veluvana gần đó, bà đã bày tỏ sự thất vọng lớn rằng những người này đã được mời, trong khi những đệ tử lỗi lạc nhất (mahānāgā) như Devadatta, Katamorakatissa, v.v., lại có mặt. Vin.iv.66.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 128
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 12:42:02
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 13:16:19
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Kokālika (Kokāliya). - Một vị sư, một trong những người ủng hộ chính của Devadatta . Biết được sức mạnh của Đức Phật , lúc đầu, ông không muốn tham gia vào âm mưu của Devadatta chống lại Ngài, nhưng sau đó đã để mình bị thuyết phục sau khi nghe âm mưu được giải thích (Vin.ii.196; iii.171). Khi các nhà sư đổ lỗi cho Devadatta về những hành vi sai trái của ông, Kokālika luôn sẵn sàng bảo vệ ông (Vin.iii.174). Khi những thành quả của Devadatta giảm sút, Kokālika đi khắp nơi ca ngợi ông, sự ra đời, những thành tựu và sự thánh thiện của ông, và nhiều người đã tin ông (J.ii.438f). Ông là một người bạn tuyệt vời của Thullanandā (Vin.iv.335).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 213
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-09 12:37:47
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:54:12
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sa Di Kaṇṭaka là vị sa di xuất hiện trong luật tạng pali tập 2 - luật tỳ kheo..Vị sa di này có ác tà kiến “Theo như ta hiểu về Pháp đã được đức Thế Tôn thuyết giảng thì những pháp chướng ngại được đức Thế Tôn giảng giải không có khả năng đem đến sự chướng ngại cho người thực hành.”  
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 152
  • Ngày khởi tạo : 2025-06-08 04:28:08
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 08:44:35
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Ugga.— Nam cư sĩ tối thắng về bố thí các món đồ khả ý Gia chủ ở Vesāli được Phật tán thán là cư sĩ tối thắng vì ông bố thí các món đồ khả ý (manāpadāyakānaṃ, A. i. 26). Chú giải Tương ưng (SA. iii. 26) ghi sai là aggo panītadāyakānaṃ, đó là danh hiệu của ông Mahānāma.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 208
  • Ngày khởi tạo : 2025-03-26 12:11:30
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 18:53:04
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Ugga (Uggata) - Nam cư sĩ Tối thắng hộ trì Tăng chúng
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 214
  • Ngày khởi tạo : 2025-03-26 12:09:52
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 12:18:39
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sūra-Ambaṭṭha.— Lòng tịnh tín bất động tối thắng Nam cư sĩ được Phật tán thán là tối thắng về có lòng tịnh tín bất động (aggaṃ aveccappasannānaṃ). Ông phát nguyện được sự tối thắng này từ thời Phật Padumuttara (A. i. 26; cf. iii. 451). Vào thời Phật hiện tiền, ông sinh làm con của một gia đình chủ ngân khố ở Sāvatthi và đi tu theo ngoại đạo. Một hôm, thấy Sūra đủ duyên lành, Phật đến khất thực ở nhà ông. Ông thỉnh Ngài vào nhà, đặt Ngài ngồi trên một sàng toạ đầy đủ tiện nghi và mời Ngài thọ trai. Lúc Ngài nói lời tuỳ hỷ, ông đắc quả Dự lưu.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 201
  • Ngày khởi tạo : 2025-03-26 12:08:50
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 18:50:31
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Bà Thanh Đề : được Phật giáo Đại Thừa cho rằng là thân mẫu của Mục Liên. Không tin Phật pháp , thường ăn thịt , phá tăng. Bà được cho là vợ đời trước ông Phó Tướng , do cúng dường với tâm thành nhưng bị từ chối nên có oan trái với cửa Phật
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 407
  • Ngày khởi tạo : 2024-07-02 01:33:09
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-17 19:47:33
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Mẹ ngài Sariputa Mother of Sāriputta, who was called after her, his personal name being Upatissa. (SNA.i.326; DhA.i.73, etc.; in Sanskrit texts (e.g., Dvy.395) Sāriputta is called Sāradvatīputra). Her husband was the brahmim Vanganta (DhA.ii.84), and she became the mother of seven children, all of whom became arahants - Sāriputta, Upasena, Mahācunda, Revata Khadiravaniya, Cālā, Upacālā and Sisūpacālā (DhA.ii.188; SA.iii.172).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 376
  • Ngày khởi tạo : 2024-07-02 01:26:27
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 08:44:29
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: (Tên gốc của trưởng lão là Puṇṇa. Vì vị ấy là con trai của người em gái của trưởng lão Koṇḍañña, là nữ Bà-la-môn Mantāṇī, nên vị ấy được gọi là trưởng lão Mantāni-putta Puṇṇa).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 414
  • Ngày khởi tạo : 2024-06-28 20:40:36
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 13:00:56

Servers Status

Server Load 1

Server Load 2

Server Load 3

Live Statistics
43
Packages
65
Dropped
18
Invalid

File Transfers

  • TPSReport.docx
  • Latest_photos.zip
  • Annual Revenue.pdf
  • Analytics_GrowthReport.xls

Tasks in Progress

  • Wash the car
    Rejected
    Written by Bob
  • Task with hover dropdown menu
    By Johnny
    NEW
  • Badge on the right task
    This task has show on hover actions!
    Latest Task
  • Go grocery shopping
    A short description ...
  • Development Task
    Finish React ToDo List App
    69

Urgent Notifications

All Hands Meeting

Yet another one, at 15:00 PM

Build the production release
NEW

Something not important
+

This dot has an info state