ListNhanVat

Layout Options

  • Fixed Header
    Makes the header top fixed, always visible!
  • Fixed Sidebar
    Makes the sidebar left fixed, always visible!
  • Fixed Footer
    Makes the app footer bottom fixed, always visible!

Header Options

  • Choose Color Scheme

Sidebar Options

  • Choose Color Scheme

Main Content Options

  • Page Section Tabs
  • Light Color Schemes
Tìm kiếm nhanh

  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Khi Thế Tôn cùng 1250 Tỷ kheo, du hành ở Anguttarapa,đi đến trị trấn Apana, tại đây người bện tóc Keniya (tín đồ của các Bà-la-môn)đến đảnh lễ Thế Tôn, cung thỉnh Thế Tôn và 1250 Tỷ kheo độ trai. Thế Tôn im lặng nhận lời.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 95
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:44:43
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 10:00:24
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A young brahmin, friend of Bodhirājakumāra. He was sent to invite the Buddha to Bodhi's palace, Kokanada (Vin.ii.127f.; M.ii.91). When Bodhi formed a plan to kill the architect of Kokanada, lest he should build another similar palace, Sañjikāputta warned the architect of Bodhi's intention. DhA.iii.134.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 86
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:41:24
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 18:53:54
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Uggahamana( con của Samanamandika, trú ở tinh xá của Mallika tại Ekasalaka)
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 88
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:32:50
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 16:59:43
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Assalàyana ở Sàvatthì là một thiếu niên 16 tuổi nhưng là người thầnđồng, tinh thông ba tập Vệ-đà, thâm hiểu các triết lý ởđời (thuận thế luận) và “đại nhân tướng”… được các Bà-la-môn ở Xá-vệ cử đến để tranh luận với Thế Tôn về thuyết “Bốn giai cấp” ở Ấn.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 103
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:24:26
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 22:36:45
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A brahmin, probably of Pātaliputta. On coming to visit Benares, he saw Udena there in Khemiyambavana and had a conversation with him, recorded in the Ghotamukha Sutta. At the conclusion of the talk he declared himself converted and wished to offer to Udena the daily allowance of five hundred kahāpanas which he regularly received from the king of Anga. Udena suggested that the money might be utilised to build an assembly-hall for the Order at Pātaliputta. The suggestion was agreed to and the assembly-hall, when built, was called Ghotamukhī (M.ii.157ff). The Commentary (MA.ii.786f) adds that Ghotamukha held the view that one should seek self-glorification, even by the slaughter of one's parents, and that he was the only person born in heaven, in spite of having held that view. After his birth in heaven, having discovered the cause of his good fortune, be came to earth in disguise and, after revealing his identity to his only remaining sister, told her where his treasures were hidden and instructed her to spend some of the money on renovating an old refectory which the monks were trying to restore.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 81
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:21:44
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 14:55:14
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 2. Udena.-A thera. He once stayed, after the Buddha's death, in the Khemiyambavana near Benares. There the brahmin Ghotamukha visited him. Their conversation is recorded in the Ghotamukha Sutta. At the end of Udena's sermon, the brahmin offered to share with him the daily allowance he received from the Anga king. This offer was refused, and at Udena's suggestion Ghotamukha built an assembly-hall for monks at Pātaliputta; this assembly-hall was named after him (M.ii.157ff).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 101
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:19:15
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:06:47
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Esukārī.-A brahmin who visits the Buddha at Jetavana and asks him various questions on castes and their distinctions, from the point of view of their functions. The Buddha replies that birth's invidious bar has been laid down by the brahmins, without consulting anybody else; all four castes alike can live the good life, which is the true service, and follow the Dhamma, which is the true wealth. At the end of the discourse Esukārī declares himself to be a follower of the Buddha (M.ii.177ff).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 91
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:07:12
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 04:12:51
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A young brahmin, sixteen years old, well versed in the Vedas, and with his head shaven. He was "of good stock, well informed, a good speaker and a scholar of ability." He visited the Buddha at Opasāda, where he interrupted a conversation which the Buddha was holding with some aged brahmins; they rebuked him for interrupting his elders, but Cankī, who happened to arrive at that moment, interceded on his behalf. The Buddha, knowing that Kāpathika had questions to ask of him, gave him an opportunity for so doing, and there followed a discussion on various points, detailed in the Cankī Sutta. At the end of the discussion the youth declared himself a disciple of the Buddha (M.ii.168ff).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 100
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 20:42:05
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 08:54:12
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Tại làng Bà-la-môn Opasada thuộc dân Kosala, Bà-la-môn Cankì thiện sanhđã từ bảyđời, nổi tiếng xuất thân từ gia đình đại phú, đẹp trai, khả ái, cao thượng…, thông rõ ba tập vệ-đà, thành tựu giới hạnh, thầy của 300 thanh niên Bà-la-môn, là tôn sư của nhiều tôn sư …, đầy trọng vọng…, đã cùng chúng Bà-la-môn trân trọng lịch sử, lý lịch của Thế Tôn, đặc biệt là sự giác ngộ tối thượng, đã đến yết kiến Thế Tôn. Bấy giờ có Bà-la-môn Kapathika mới 16 tuổi rất thông tuệ, thông rõ toàn bộ Vệ đà, “thuận thế luận”, và “đại nhân tướng” có mặt trong hội chúng Bà-la-môn.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 109
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 20:39:03
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:03:23
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Dhānañjāni (v.l. Dhānañjāni).-A brahmin of Tandulapāladvāra in Rājagaha. He was a minister of the king and oppressed the people in order to get rich. Sāriputta, hearing of his fall from the ways of earnestness - after the death of his first pious wife and his marriage to another - visited Dhānañjāni and pointed out to him that if he departed from equity and righteousness he could not hope to be excused on the plea that his fall was due to force of circumstances. Dhānañjāni profited by the discourse, and later, when he was ill, he sent word to Sāriputta, told him of his dire illness, and expressed his wish to be born in one of the Brahma-worlds. Sāriputta taught how union with Brahmā could be attained. Soon after, Dhānañjāni died, and the Buddha said that he was born in one of the lower Brahma-worlds. M.ii.184ff.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 116
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 18:50:50
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 18:12:06
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Dīghanakha A Paribbājaka, nephew (sister's son) of Sāriputta. He visited the Buddha at Sūkarakhatalena and the Buddha preached to him the Dīghanakha Sutta, at the end of which he became a sotāpanna. In the sutta he is addressed as Aggivessana (M.i.497f; ThagA.ii.95; DhA.i.79). He was originally an Annihilationist (MA.ii.477). Perhaps he is the heretic brahmin, nephew of Sāriputta, who was admonished by Moggallāna because he expressed great repugnance at the sight of Kassapa. Thag.1108ff; ThagA.ii.180.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 91
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 18:35:25
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 03:06:35
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Giảng cho Sandaka. Tôn giả A nan giảng dạy cho một nhóm du sĩ bốn đường lối phủ nhận đời sống phạm hạnh - phi phạm hạnh trú - và 4 loại đời sống phạm hạnh bất an "bất an phạm hạnh." Rồi Ngài giảng thế nào là đời sống phạm hạnh thực sự có hiệu quả.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 91
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 18:22:51
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:05:26
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Một Paribbājaka. Đức Phật từng ngự tại am lửa của Bà-la-môn Bhāradvājaggotta ở Kammāsadamma và Māgandiya đến am. Thấy tấm thảm cỏ mà Đức Phật ngủ ban đêm, ông hỏi đó là của ai, và khi được biết, ông rất bực mình, gọi Đức Phật là một người theo chủ nghĩa áp bức cứng nhắc (bhunahu). Bhāradvāja phản đối, Māgandiya bèn đề nghị nhắc lại lời buộc tội của mình trước mặt Đức Phật. Biết được cuộc trò chuyện này, Đức Phật đã vào am vào buổi tối và trò chuyện với Māgandiya, người cuối cùng đã gia nhập Tăng đoàn, sau này trở thành một vị A-la-hán. Mi502ff.; Mil.313.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 80
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 18:17:04
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 22:36:25
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sakuludàyi là một đạo sư của một Hội chúng du sĩ, người thường bàn luận tranh cải với các Lục sư ngoại đạo, đã từng đặt nhiều câu hỏi mà các ngoại đạo sư lúng túng không có câu trả lời, như là trường hợp Nigantha Nàtaputta không thể trả lời được các câu hỏi về quá khứ của Sakuludàyi.Qua thời pháp, Sakuludàyi xin xuất gia làm đệ tử của Thế Tôn trước sự kinh ngạc và bất mãn của các du sĩ khác.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 98
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 17:22:28
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 13:00:22
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Vekhanassa chủ trương ” Sắc nầy là tối thượng, sắc nầy là tối thượng ” và chỉ định nghĩa một cách trống rỗng, chung chung rằng; ” Sắc nào không có một sắc khác cao thượng hơn, hay thù thắng hơn, sắc nầy là tối thượng “, mà klhông xác định, qua thấy biết của tự thân, là sắc cụ thể nào.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 76
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 17:12:28
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:39:06
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Vua xứ Madhura đi đến tôn giả Ca Chiên Diên đang ở rừng Gundà [1] hỏi Ngài có ý kiến gì về chủ trương của các bà la môn: chỉ có bà la môn là dòng giống tối thượng, các dòng giống khác đều hạ liệt. Chỉ có bà la môn mới là con chính tông của Phạm thiên, sinh ra từ miệng Ngài. Tôn giả Ca Chiên Diên nói đấy chỉ là âm thanh suông không có giá trị gì, và đưa ra các lý do:
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 94
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 16:54:51
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:06:38
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: . Vacchagotta.Một Paribbājaka, người sau này trở thành A-la-hán Thera. Một số cuộc trò chuyện mà ông đã có với Đức Phật được đề cập trong sách. Để biết chi tiết, hãy xem Tevijja Vacchagotta-, Aggi Vacchagotta-, Mahā Vacchagotta-, Vaccha- và Vacchagotta-Suttas. Một số bài kinh này được trích dẫn trong Kathāvatthu (Ví dụ: trang 267, 505). Kinh Tương Ưng Bộ chứa toàn bộ phần về Vacchagotta; các cuộc thảo luận của ông chủ yếu quan tâm đến những câu hỏi hoang đường như thế giới có tồn tại vĩnh cửu, bản chất của sự sống, sự tồn tại hay nói cách khác của Tathāgata sau khi chết, v.v. S.iii.257ff .; xem thêm S.iv.391ff., về một số cuộc thảo luận của Vacchagotta với Moggallāna, Ananda và Sabhiya Kaccāna về các chủ đề tương tự. Ba Vacchagotta Suttas của Majjhima Nikāya dường như chứa đựng câu chuyện về sự cải đạo của Vacchagotta, theo thứ tự: ở phần kết của Tevijja Vacchagotta (số 72) chỉ đơn thuần nói rằng “Paribbājaka Vacchagotta hoan hỷ về những gì Đức Thế Tôn đã nói.” Cuối phần kế tiếp, Aggi Vacchagotta, ông được nhắc đến là đã nhận Đức Phật làm thầy của mình. Trong phần thứ ba, Mahā Vacchagotta, ông tìm cách xuất gia từ Đức Phật tại Rājagaha, và nhận nó sau thời gian tập sự bắt buộc là bốn tháng. 
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 82
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 16:08:16
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 14:56:58
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: -A monk living in the wilds, who once came on some business to see the monks at the Kalandakanivāpa. It was on his account that the Gulissāni Sutta was preached. M.i.469.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 82
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 15:54:40
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:33:46
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: When the Buddha was at the Ajapālanigrodha, hesitating as to whether or not he should preach the Dhamma, Sahampati appeared before him and begged of him to open to the world the doors of Immortality. The Buddha agreed to this urgent request (Vin.i.5f.;S.i.137f), and accepted from Sahampati the assurance that all the Buddhas of the past had also had no other teacher than the Dhamma discovered by them. S.i.139; see also S.v.167f.,185, 232, where he gives the same assurance to the Buddha regarding the four satipatthānas and the five indriyas; A.ii.10f.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 131
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 15:19:13
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 16:12:02
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: When the Buddha, at Jetavana, laid down the rule that monks should eat one meal a day and that in the morning, Bhaddāli protested and refused to keep this rule because he said that, in so eating, he would be a prey to scruples and misgivings. For three months he avoided the Buddha, until, just before the Buddha was starting on a journey, Bhaddāli, acting on the advice of his fellow monks, confessed his fault to the Buddha and begged for forgiveness (M.i.437ff). The Buddha praised this action and preached to him the Bhaddāli Sutta (q.v.).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 125
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:44:40
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 05:31:50
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Mālunkyāputta Thera (v.l. Mālunkyaputta, Mālukyaputta). Son of the assessor (agghāpanika) of the king of Kosala, his mother being Mālunkyā. He was religious by nature, and, when he came of age, became a Paribbājaka. Later, he heard the Buddha preach and joined the Order, becoming an Arahant (ThagA.i.446f). The Theragāthā contains two sets of verses attributed to him: one (vv. 399 404) spoken on his visit to his home after attaining arahantship when his people tried to lure him back by a great display of hospitality; the other* in connection with a brief sermon preached to him by the Buddha before he became an Arahant. The Thera asked the Buddha for a doctrine in brief and the Buddha gave him one. The verses contain a detailed account of the stanzas which were only outlined to him by the Buddha.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 71
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:36:45
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 17:18:42
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như:  1. Do cư sĩ Pancakango và tôn giả Udàyi tranh cãi về lời  dạy Thế Tôn cho rằng có hai thọ (khổ, lạc), ba thọ (khổ, lạc, phi  khổ phi lạc), không đi đến kết luận, nên tôn giả A-nan đã trình bạch Thế Tôn dạy rõ.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 129
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:30:00
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-19 21:46:30
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Punna Koliyaputta (hạnh con bò) và lõa thể Seniya (hạnh con chó) đến yết kiến Thế Tôn ở thị trấn Haliddavasana, thuộc dân Koliya. Đây là câu chuyện về nghiệp, tiếp tục câu chuyện về nghiệp kinh 56, Koliyaputta xin đức Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Seniya; Seniya thì xin Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Koliyaputta.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 79
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:16:49
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:32:24
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Punna Koliyaputta (hạnh con bò) và lõa thể Seniya (hạnh con chó) đến yết kiến Thế Tôn ở thị trấn Haliddavasana, thuộc dân Koliya. Đây là câu chuyện về nghiệp, tiếp tục câu chuyện về nghiệp kinh 56, Koliyaputta xin đức Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Seniya; Seniya thì xin Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Koliyaputta.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 75
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:16:02
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 13:12:29
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 4. Upāli. - Còn được gọi là Upāli- Gahapati . Ông sống ở Nālandā và là đệ tử của Nigantha Nātaputta . Ông đã có mặt khi Dīgha-Tapassī thuật lại cho Nātaputta nghe về chuyến viếng thăm Đức Phật tại Vườn Xoài Pāvārika . Upāli đã đích thân đến gặp Đức Phật và bác bỏ quan điểm của Ngài, bất chấp sự phản đối của Dīgha-Tapassī. Vào cuối cuộc thảo luận của ông với Đức Phật, được ghi lại trong Kinh Upāli , Upāli đã cải đạo và mời Đức Phật dùng bữa. Mặc dù Đức Phật ra lệnh cho Upāli rằng các việc bố thí của ông dành cho Nigantha không được chấm dứt vì sự cải đạo của ông, Upāli đã chỉ thị rằng không được phép cho bất kỳ Nigantha nào đến gặp ông, nhưng nếu họ cần thức ăn thì sẽ được cung cấp cho họ. Nghe tin đồn về sự cải đạo của mình, trước tiên là Tapassī, và sau đó là chính Nātaputta, đã đến nhà Upāli, nơi họ biết được sự thật. Khi Nātaputta cuối cùng tin rằng Upāli đã trở thành tín đồ của Đức Phật, máu nóng trào ra từ miệng ông (Mi371ff). Theo Buddhaghosa (MA.ii.621, 830), Nātaputta phải được khiêng trên cáng đến Pāvā , nơi ông qua đời ngay sau đó. Upāli trở thành bậc Thánh Nhập Lưu (MA.ii.620). Ông được nhắc đến cùng với Ananda , Citta-gahapati , Dhammika-upāsaka và Khujjuttarā , là người đã đạt được bốn Patisambhidā khi còn là một học giả (sekha). Vsm.ii.442; VibhA.388.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 105
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:51:06
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 11:46:51
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A Nigantha, follower of Nataputta. He once visited the Buddha at Nalanda, and there followed a discussion on actions and their efficiency. Dighatapassi reported this discussion to Nataputta and Upali, who was listening, went, against the advice of Dighatapassi, to the Buddha and challenged him to a discussion, at the end of which Upali was converted (M.i.371ff). The Commentary (MA.ii.594) says that Dighatapassi was long limbed, hence his name.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 99
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:36:13
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:49:52
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A householder of Āpaṇa. Meeting the Buddha in a wood outside the town, he greeted him, and was addressed by the Buddha as “householder,” at which he was very angry, for he had, so he said, handed over his wealth to his sons, and possessed only his food and clothing. But the Buddha told him that true retirement from the household meant far more than that, and, at the request of Potaliya, he proceeded to explain his words. At the end of the discourse Potaliya declared himself the Buddha’s follower. MN.i.359ff.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 125
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:29:34
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:33:28
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Phạm thiên Sanankumara được Đức Phật nhắc đến trong Wiki Tâm Học -Danh sách : Kinh Trung Bộ 53.Kinh Hữu Học (Sekha sutta)
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 126
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:22:25
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 10:50:08
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Gia chủ Dasama đến gặp tôn giả Ànanda hỏi về pháp môn độc nhất mà nếu tinh tấn tu hành, sẽ khiến tâm chưa giải thoát được hoàn toàn giải thoát, lậu hoặc chưa trừ hoàn toàn được đoạn trừ, đạt vô thượng an ổn. Tôn giả giảng, đó là pháp môn ly dục, ly bất thiện pháp, chứng trú sơ thiền với 5 thiền chi, lần lượt chứng đến tứ thiền chỉ còn xả niệm thanh tịnh; an trú bốn phạm trú: biến mãn 10 phương với Từ tâm giải thoát, Bi tâm giải thoát, Hỉ tâm giải thoát, Xả tâm giải thoát; tu tập ba trong bốn Không định là: Không vô biên xứ, Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 67
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 11:46:32
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 09:02:56
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Kandaraka cùng cư sĩ Pessa con trai người huấn luyện voi, đến yết kiến Phật. Quan sát sự thanh tịnh của chúng tỳ kheo [1], du sĩ ca tụng Phật khéo hướng dẫn, và hỏi chư Phật trong quá khứ, tương lai có được những chúng tỳ kheo thanh tịnh như hiện nay không [2]. Phật xác nhận là có, trong chúng tỳ kheo này, có vị là a la hán lậu tận, việc tu hành đã thành mãn; có vị là bậc Hữu học khéo kiên trì giới luật, luôn an trú Bốn niệm xứ [3] để nhiếp phục tham ưu ở đời.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 84
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 11:38:22
  • Ngày chỉnh sửa 2026-01-18 14:30:28

Servers Status

Server Load 1

Server Load 2

Server Load 3

Live Statistics
43
Packages
65
Dropped
18
Invalid

File Transfers

  • TPSReport.docx
  • Latest_photos.zip
  • Annual Revenue.pdf
  • Analytics_GrowthReport.xls

Tasks in Progress

  • Wash the car
    Rejected
    Written by Bob
  • Task with hover dropdown menu
    By Johnny
    NEW
  • Badge on the right task
    This task has show on hover actions!
    Latest Task
  • Go grocery shopping
    A short description ...
  • Development Task
    Finish React ToDo List App
    69

Urgent Notifications

All Hands Meeting

Yet another one, at 15:00 PM

Build the production release
NEW

Something not important
+

This dot has an info state