ListNhanVat 2

Layout Options

  • Fixed Header
    Makes the header top fixed, always visible!
  • Fixed Sidebar
    Makes the sidebar left fixed, always visible!
  • Fixed Footer
    Makes the app footer bottom fixed, always visible!

Header Options

  • Choose Color Scheme

Sidebar Options

  • Choose Color Scheme

Main Content Options

  • Page Section Tabs
  • Light Color Schemes
Danh sách : Thời Phật tại thế
Gồm những người , vật , chư thiên ... xuất hiện trong thời Phật tại thế được ghi chép trong kinh tạng nguyên thủy và 1 số ít
Tìm kiếm nhanh

Gồm những người , vật , chư thiên ... xuất hiện trong thời Phật tại thế được ghi chép trong kinh tạng nguyên thủy và 1 số ít 

 

Nội dung đang được xây dựng 

+ Gia đình , thân hữu Bồ tát Tất Đạt Đa và Thành Ca Tỳ La Vệ.

+ Top 10  vị đại đệ tử 

+ 80 vị trưởng lão

+ Ni trưởng và thánh ni

+ Cận sự nam

+ Cận sự nữ

+ Chư thiên , phi nhân  ...

+ Cừu nhân...

 

  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Thầy Nagasamala là một vị khất sĩ trẻ. Trước đây thầy là đệ tử của đại đức Uruvela Kassapa. Từ ngày đến Venuvana đại đức Uruvela Kassapa tiến cử thầy Nagasamala làm thị giả đầu tiên cho Phật.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 269
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:28:50
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 06:03:01
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sunakkhatta, thuộc bộ lạc Licchavi , người từ bỏ giáo pháp bị Đức Phật quở trách trong khá nhiều bài kinh là kinh trung bộ số 12 Đại kinh Sư Tử Hống và kinh Thiện Tinh Sunakkhatta Sutta , kinh Bale
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 280
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:22:32
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 16:50:34
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Bà-la-môn Sundarika Bharadvāja là một thầy cúng nổi tiếng có lần làm lễ tế lửa trên bờ sông đã gặp Đức Phật. Như thường lệ, sau tế đàn vị nầy tìm người để cho những thực phẩm cúng tế. Nhìn thấy Đức Phật ngồi gần đó, dù vị thầy cúng nầy không ưa những sa môn tịnh tu nhưng nẩy sanh ý đến hỏi là tu kiểu vậy sau khi chết sanh về đâu nếu không thờ phượng thần linh thượng đế.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 215
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:10:59
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 17:45:02
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Bà la môn Jāṇussoṇi là một uyên thâm giáo điển Veda. Vị nầy là một trong những quốc sư của vua Pasenadi. Được xem là bậc tư vấn nổi tiếng (mahāpurohita) cùng với bốn bà là môn trí thức khác trong xứ Kosala là Cankī, Tārukkha, Pokkharasāti và Todeyya. Với địa vị của mình, Bà la môn Jāṇussoṇi có được cả hai danh tiếng và sự giàu có. Sau nầy trở thành một đệ tử Phật. Những giai thoại liên quan tới vị nầy được ghi lại ở nhiều bài kinh trong Tam Tạng.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 278
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 17:05:31
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 10:44:06
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Arittha.-A monk. He had been subjected by the Sangha to the ukkhepanīyakamma for refusal to renounce a sinful doctrine, namely, that the states of mind declared by the Buddha to be stumbling-blocks are not such at all for him who indulges in them. Arittha left the Order and would not come back until the ukkhepanīyakamma was revoked (Vin.ii.25-8).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 192
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:13:52
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 06:02:46
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Moḷiya Phagguna là một tỳ khưu mang nhiều tập khí của người đời khi xuất gia. Vị nầy từng bị khiển trách vì quá thân thiết với chư tỳ khưu ni.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 258
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:03:35
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 10:42:04
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Sakuludàyi là một đạo sư của một Hội chúng du sĩ, người thường bàn luận tranh cải với các Lục sư ngoại đạo, đã từng đặt nhiều câu hỏi mà các ngoại đạo sư lúng túng không có câu trả lời, như là trường hợp Nigantha Nàtaputta không thể trả lời được các câu hỏi về quá khứ của Sakuludàyi.Qua thời pháp, Sakuludàyi xin xuất gia làm đệ tử của Thế Tôn trước sự kinh ngạc và bất mãn của các du sĩ khác.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 225
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 17:22:28
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 15:24:52
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Vekhanassa chủ trương ” Sắc nầy là tối thượng, sắc nầy là tối thượng ” và chỉ định nghĩa một cách trống rỗng, chung chung rằng; ” Sắc nào không có một sắc khác cao thượng hơn, hay thù thắng hơn, sắc nầy là tối thượng “, mà klhông xác định, qua thấy biết của tự thân, là sắc cụ thể nào.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 177
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 17:12:28
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 06:02:50
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Vua xứ Madhura đi đến tôn giả Ca Chiên Diên đang ở rừng Gundà [1] hỏi Ngài có ý kiến gì về chủ trương của các bà la môn: chỉ có bà la môn là dòng giống tối thượng, các dòng giống khác đều hạ liệt. Chỉ có bà la môn mới là con chính tông của Phạm thiên, sinh ra từ miệng Ngài. Tôn giả Ca Chiên Diên nói đấy chỉ là âm thanh suông không có giá trị gì, và đưa ra các lý do:
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 219
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 16:54:51
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 06:03:01
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: . Vacchagotta.Một Paribbājaka, người sau này trở thành A-la-hán Thera. Một số cuộc trò chuyện mà ông đã có với Đức Phật được đề cập trong sách. Để biết chi tiết, hãy xem Tevijja Vacchagotta-, Aggi Vacchagotta-, Mahā Vacchagotta-, Vaccha- và Vacchagotta-Suttas. Một số bài kinh này được trích dẫn trong Kathāvatthu (Ví dụ: trang 267, 505). Kinh Tương Ưng Bộ chứa toàn bộ phần về Vacchagotta; các cuộc thảo luận của ông chủ yếu quan tâm đến những câu hỏi hoang đường như thế giới có tồn tại vĩnh cửu, bản chất của sự sống, sự tồn tại hay nói cách khác của Tathāgata sau khi chết, v.v. S.iii.257ff .; xem thêm S.iv.391ff., về một số cuộc thảo luận của Vacchagotta với Moggallāna, Ananda và Sabhiya Kaccāna về các chủ đề tương tự. Ba Vacchagotta Suttas của Majjhima Nikāya dường như chứa đựng câu chuyện về sự cải đạo của Vacchagotta, theo thứ tự: ở phần kết của Tevijja Vacchagotta (số 72) chỉ đơn thuần nói rằng “Paribbājaka Vacchagotta hoan hỷ về những gì Đức Thế Tôn đã nói.” Cuối phần kế tiếp, Aggi Vacchagotta, ông được nhắc đến là đã nhận Đức Phật làm thầy của mình. Trong phần thứ ba, Mahā Vacchagotta, ông tìm cách xuất gia từ Đức Phật tại Rājagaha, và nhận nó sau thời gian tập sự bắt buộc là bốn tháng. 
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 188
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 16:08:16
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 04:37:49
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: -A monk living in the wilds, who once came on some business to see the monks at the Kalandakanivāpa. It was on his account that the Gulissāni Sutta was preached. M.i.469.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 167
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 15:54:40
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 09:00:57
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: When the Buddha was at the Ajapālanigrodha, hesitating as to whether or not he should preach the Dhamma, Sahampati appeared before him and begged of him to open to the world the doors of Immortality. The Buddha agreed to this urgent request (Vin.i.5f.;S.i.137f), and accepted from Sahampati the assurance that all the Buddhas of the past had also had no other teacher than the Dhamma discovered by them. S.i.139; see also S.v.167f.,185, 232, where he gives the same assurance to the Buddha regarding the four satipatthānas and the five indriyas; A.ii.10f.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 272
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 15:19:13
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 00:53:15
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: When the Buddha, at Jetavana, laid down the rule that monks should eat one meal a day and that in the morning, Bhaddāli protested and refused to keep this rule because he said that, in so eating, he would be a prey to scruples and misgivings. For three months he avoided the Buddha, until, just before the Buddha was starting on a journey, Bhaddāli, acting on the advice of his fellow monks, confessed his fault to the Buddha and begged for forgiveness (M.i.437ff). The Buddha praised this action and preached to him the Bhaddāli Sutta (q.v.).
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 278
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:44:40
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 15:55:58
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Mālunkyāputta Thera (v.l. Mālunkyaputta, Mālukyaputta). Son of the assessor (agghāpanika) of the king of Kosala, his mother being Mālunkyā. He was religious by nature, and, when he came of age, became a Paribbājaka. Later, he heard the Buddha preach and joined the Order, becoming an Arahant (ThagA.i.446f). The Theragāthā contains two sets of verses attributed to him: one (vv. 399 404) spoken on his visit to his home after attaining arahantship when his people tried to lure him back by a great display of hospitality; the other* in connection with a brief sermon preached to him by the Buddha before he became an Arahant. The Thera asked the Buddha for a doctrine in brief and the Buddha gave him one. The verses contain a detailed account of the stanzas which were only outlined to him by the Buddha.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 167
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:36:45
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 09:34:30
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như:  1. Do cư sĩ Pancakango và tôn giả Udàyi tranh cãi về lời  dạy Thế Tôn cho rằng có hai thọ (khổ, lạc), ba thọ (khổ, lạc, phi  khổ phi lạc), không đi đến kết luận, nên tôn giả A-nan đã trình bạch Thế Tôn dạy rõ.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 211
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:30:00
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-24 14:30:21
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Punna Koliyaputta (hạnh con bò) và lõa thể Seniya (hạnh con chó) đến yết kiến Thế Tôn ở thị trấn Haliddavasana, thuộc dân Koliya. Đây là câu chuyện về nghiệp, tiếp tục câu chuyện về nghiệp kinh 56, Koliyaputta xin đức Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Seniya; Seniya thì xin Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Koliyaputta.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 170
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:16:49
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-21 13:36:42
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Punna Koliyaputta (hạnh con bò) và lõa thể Seniya (hạnh con chó) đến yết kiến Thế Tôn ở thị trấn Haliddavasana, thuộc dân Koliya. Đây là câu chuyện về nghiệp, tiếp tục câu chuyện về nghiệp kinh 56, Koliyaputta xin đức Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Seniya; Seniya thì xin Thế Tôn cho biết cảnh giới đầu thai của Koliyaputta.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 163
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 14:16:02
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 16:34:00
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 4. Upāli. - Còn được gọi là Upāli- Gahapati . Ông sống ở Nālandā và là đệ tử của Nigantha Nātaputta . Ông đã có mặt khi Dīgha-Tapassī thuật lại cho Nātaputta nghe về chuyến viếng thăm Đức Phật tại Vườn Xoài Pāvārika . Upāli đã đích thân đến gặp Đức Phật và bác bỏ quan điểm của Ngài, bất chấp sự phản đối của Dīgha-Tapassī. Vào cuối cuộc thảo luận của ông với Đức Phật, được ghi lại trong Kinh Upāli , Upāli đã cải đạo và mời Đức Phật dùng bữa. Mặc dù Đức Phật ra lệnh cho Upāli rằng các việc bố thí của ông dành cho Nigantha không được chấm dứt vì sự cải đạo của ông, Upāli đã chỉ thị rằng không được phép cho bất kỳ Nigantha nào đến gặp ông, nhưng nếu họ cần thức ăn thì sẽ được cung cấp cho họ. Nghe tin đồn về sự cải đạo của mình, trước tiên là Tapassī, và sau đó là chính Nātaputta, đã đến nhà Upāli, nơi họ biết được sự thật. Khi Nātaputta cuối cùng tin rằng Upāli đã trở thành tín đồ của Đức Phật, máu nóng trào ra từ miệng ông (Mi371ff). Theo Buddhaghosa (MA.ii.621, 830), Nātaputta phải được khiêng trên cáng đến Pāvā , nơi ông qua đời ngay sau đó. Upāli trở thành bậc Thánh Nhập Lưu (MA.ii.620). Ông được nhắc đến cùng với Ananda , Citta-gahapati , Dhammika-upāsaka và Khujjuttarā , là người đã đạt được bốn Patisambhidā khi còn là một học giả (sekha). Vsm.ii.442; VibhA.388.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 196
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:51:06
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-21 15:53:09
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A Nigantha, follower of Nataputta. He once visited the Buddha at Nalanda, and there followed a discussion on actions and their efficiency. Dighatapassi reported this discussion to Nataputta and Upali, who was listening, went, against the advice of Dighatapassi, to the Buddha and challenged him to a discussion, at the end of which Upali was converted (M.i.371ff). The Commentary (MA.ii.594) says that Dighatapassi was long limbed, hence his name.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 215
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:36:13
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 18:09:21
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: A householder of Āpaṇa. Meeting the Buddha in a wood outside the town, he greeted him, and was addressed by the Buddha as “householder,” at which he was very angry, for he had, so he said, handed over his wealth to his sons, and possessed only his food and clothing. But the Buddha told him that true retirement from the household meant far more than that, and, at the request of Potaliya, he proceeded to explain his words. At the end of the discourse Potaliya declared himself the Buddha’s follower. MN.i.359ff.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 257
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:29:34
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 05:03:50
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Phạm thiên Sanankumara được Đức Phật nhắc đến trong Wiki Tâm Học -Danh sách : Kinh Trung Bộ 53.Kinh Hữu Học (Sekha sutta)
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 267
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 13:22:25
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 06:51:27
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Gia chủ Dasama đến gặp tôn giả Ànanda hỏi về pháp môn độc nhất mà nếu tinh tấn tu hành, sẽ khiến tâm chưa giải thoát được hoàn toàn giải thoát, lậu hoặc chưa trừ hoàn toàn được đoạn trừ, đạt vô thượng an ổn. Tôn giả giảng, đó là pháp môn ly dục, ly bất thiện pháp, chứng trú sơ thiền với 5 thiền chi, lần lượt chứng đến tứ thiền chỉ còn xả niệm thanh tịnh; an trú bốn phạm trú: biến mãn 10 phương với Từ tâm giải thoát, Bi tâm giải thoát, Hỉ tâm giải thoát, Xả tâm giải thoát; tu tập ba trong bốn Không định là: Không vô biên xứ, Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 138
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 11:46:32
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-21 00:46:39
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Kandaraka cùng cư sĩ Pessa con trai người huấn luyện voi, đến yết kiến Phật. Quan sát sự thanh tịnh của chúng tỳ kheo [1], du sĩ ca tụng Phật khéo hướng dẫn, và hỏi chư Phật trong quá khứ, tương lai có được những chúng tỳ kheo thanh tịnh như hiện nay không [2]. Phật xác nhận là có, trong chúng tỳ kheo này, có vị là a la hán lậu tận, việc tu hành đã thành mãn; có vị là bậc Hữu học khéo kiên trì giới luật, luôn an trú Bốn niệm xứ [3] để nhiếp phục tham ưu ở đời.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 169
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 11:38:22
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-21 15:53:11
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Kandaraka cùng cư sĩ Pessa con trai người huấn luyện voi, đến yết kiến Phật. Quan sát sự thanh tịnh của chúng tỳ kheo [1], du sĩ ca tụng Phật khéo hướng dẫn, và hỏi chư Phật trong quá khứ, tương lai có được những chúng tỳ kheo thanh tịnh như hiện nay không [2]. Phật xác nhận là có, trong chúng tỳ kheo này, có vị là a la hán lậu tận, việc tu hành đã thành mãn; có vị là bậc Hữu học khéo kiên trì giới luật, luôn an trú Bốn niệm xứ [3] để nhiếp phục tham ưu ở đời.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 212
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:35:12
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 08:25:58
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: He was a fisherman's son and held the false view that, according to the Buddha's teaching, a man's consciousness runs on and continues without break of identity.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 208
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:21:18
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 05:03:56
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Dummukha - A Licchavi chieftain. He was present at the discussion of the Nigantha Saccaka with the Buddha, and seeing Saccaka discomfited in the debate, Dummukha compared him to a crab pulled out of a pond and ill treated by village boys (M.i.234). The Commentary says (MA.i.459) that Dummukha just happened to be his name. He was in reality quite handsome.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 261
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:16:23
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 07:47:40
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: 1. Dīgha.-A Yakkha chieftain whose help should be sought by followers of the Buddha, when in distress (D.iii.205). The Buddha says (M.i.201f ) that Digha once visited him and spoke to him of the wonderful attainments of Anuruddha, Nandiya and Kimbila, and remarked how fortunate were the Vajjians that these three were dwelling in the Vajji country. Buddhaghosa (MA.i.431) describes Digha as a devarājā and says that his other name was Parajana. His visit to the Buddha was at Gosingasālavana, just before the Buddha left to see Anuruddha and the others.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 197
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 19:11:54
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 03:28:22
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Như phần giới thiệu điểm xuyết trên về sáu học thuyết của lục sư ngoạì đạo, đó là các tà thuyết tà kiến. Do đó mà các giáo chủ ngoại đạo không bao giờ có thể là các Bậc Chánh Đẳng Giác, hay Nhất Thiết Trí được. Thế nên, Bà la môn Pingalakoccha sau khi nghe các vị giáo chủ ấy tự xưng chứng Nhất Thiết Trí đâm ra ngờ vực, đến bạch hỏi Thế Tôn sự thật. Đức Thế Tôn tế nhị không trả lời thẳng câu hỏi của Pingalakoccha, mà chỉ nói lên kinh ngắn Ví Dụ Lõi Cây giới thiệu toàn bộ lộ trình giải thoát như Pháp cho đến quả vị giải thoát sau cùng: “Bất động giải thoát tâm”, gián tiếp xác định rằng: Ai đã đi suốt lộ trình giải thoát, ai đã vạch ra trọn lộ trình giải thoát ấy mới là Bậc Nhất Thiết Trí – chỉ có Bậc Nhất Thiết Trí mới có thể chuyển vận bánh xe Pháp.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 177
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:43:19
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 06:02:47
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Du sĩ Pilotika tên tộc là Vacchāyana. Pilotika còn trẻ, có màu da vàng chói, thích phụng sư Phật và các Đại đệ tử của Ngài, ông được xem như một du sĩ có trí tuệ. 1. Pilotika Một Paribbājaka. Jānussoni một lần gặp Pilotika trên đường trở về từ Jetavana , nơi ông đã đến sớm để hầu Đức Phật. Khi được hỏi, Pilotika đã ca ngợi Đức Phật rất nhiều. Chính cuộc trò chuyện này, khi được Jānussoni kể lại với Đức Phật, đã dẫn đến việc thuyết giảng Kinh Cullahatthipadopama (Mi175 ff). Jānussoni gọi Pilotika là Vacchāyana, mà theo Chú giải (MA.i.393), là tên bộ tộc của ông. Cũng từ nguồn này, chúng ta biết rằng tên thật của Paribbājaka là Pilotikā; ngài còn trẻ, da vàng, và rất thích phụng sự Đức Phật và các đệ tử lỗi lạc của Đức Phật. Ngài được nhắc đến, cùng với Sabhiya (SA.ii.188), như một Paribbājaka thông thái . Pilotika được đồng nhất với Devinda trong Mahā Ummagga Jātaka . J.vi.478.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 228
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-30 18:37:42
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-26 10:09:23
  • Example file 1
  • Example file 2
  • Được biết đến như: Assalàyana ở Sàvatthì là một thiếu niên 16 tuổi nhưng là người thầnđồng, tinh thông ba tập Vệ-đà, thâm hiểu các triết lý ởđời (thuận thế luận) và “đại nhân tướng”… được các Bà-la-môn ở Xá-vệ cử đến để tranh luận với Thế Tôn về thuyết “Bốn giai cấp” ở Ấn.
  • Giới tính
  • Example file 2
  • 203
  • Ngày khởi tạo : 2025-08-31 22:24:26
  • Ngày chỉnh sửa 2026-07-25 02:36:14

Servers Status

Server Load 1

Server Load 2

Server Load 3

Live Statistics
43
Packages
65
Dropped
18
Invalid

File Transfers

  • TPSReport.docx
  • Latest_photos.zip
  • Annual Revenue.pdf
  • Analytics_GrowthReport.xls

Tasks in Progress

  • Wash the car
    Rejected
    Written by Bob
  • Task with hover dropdown menu
    By Johnny
    NEW
  • Badge on the right task
    This task has show on hover actions!
    Latest Task
  • Go grocery shopping
    A short description ...
  • Development Task
    Finish React ToDo List App
    69

Urgent Notifications

All Hands Meeting

Yet another one, at 15:00 PM

Build the production release
NEW

Something not important
+

This dot has an info state